Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 671 names in this directory beginning with the letter T.
Tả đột hữu xung
  • Bên trái đột nhập, bên phải xông lên, hai bên cùng đánh vào; liều mình quyết đánh đến cùng.

Ta tắm ao ta
  • Quê hương, cội nguồn là gần gũi, thân thiết hơn cả; thường là chỉ trai gái gắn bó với nhau khi có cùng hoàn cảnh, điều kiện, quê hương.

Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
  • Không nên quên quê hương, cội nguồn. Thường là nói về trai gái yêu nhau, chỉ nên gắn bó với nhau khi có cùng hoàn cảnh, điều kiện, quê hương.

Tạc dạ ghi lòng
  • Ghi nhớ sâu sắc không bao giờ quên.

Tấc đất tấc vàng
  • đất đai là vốn quý; lúa, khoai nuôi sống con người cũng từ đất mà ra.

Tấc đất tấc vàng
  • Giá trị to lớn của đất đai.

Tác oai tác quái
  • Cậy quyền hành, thế lực hoành hoành, phá phách, gây tai hoạ.

Tai bay vạ gió
  • Tai họa từ đâu đến cách bất ngờ.

Tai bay vạ gió
  • Tai hoạ, oan trái bất ngờ ập đến.

Tài cao đức trọng
  • Có tài năng và đạo đức hơn người.

Tài cao học rộng
  • Tài giỏi, có học vấn và hiểu biết sâu rộng.

Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử
  • Quan niệm phong kiến trọng nam khinh nữ, nói về người phụ nữ: ở tại nhà thì theo cha, đi lấy chồng phải theo chồng, chồng chết thì phải theo con.

Tài hèn sức mọn
  • Tài sức nhỏ bé, yếu đuối, không đáng kể.

Tai nghe không bằng mắt thấy
  • Nghe lời đồn đãi hoặc nghe người nói lại không đáng tin bằng chính mắt mình thấy.

Tai nghe mắt thấy
  • Chứng kiến rành rành; điều rõ ràng trong thực tế, trực tiếp nghe thấy, nhìn thấy.

Tái ông mất ngựa

    Tái ông mất ngựa

  • Nghĩa của thành ngữ này là: việc tưởng may hóa rủi, việc tưởng rủi hóa may, họa phúc khôn lường.
  • Ngựa tái ông họa phúc biết về đâu.
  • (thơ huỳnh thúc kháng)
  • Sách hoài nam tử ở trung quốc có chép một truyện như sau:
  • Có một ông già ở vùng biên ải (tái ông. Tái là nơi biên ải) mất một con ngựa cái. Hàng xóm đến chia buồn với ông. Ông nói: 'biết đâu việc đó chẳng là một điều may'. Ít lâu sau, con ngựa cái trở về, rủ theo một con ngựa đực rất đẹp. Mọi người đến mừng. Ông nói: 'biết đâu việc đó chẳng là một tai họa'. Quả nhiên, ít lâu sau, con trai ông cưỡi con ngựa mới, bị ngã què chân. Mọi người lại đến an ủi ông. Ông nói: 'biết đâu chẳng là một điều tốt lành'. Qua năm sau, giặc ngoài biên ải tràn vào cướp phá, nhà vua ra lệnh bắt lính. Nhiều trai tráng ra trận và bị chết. Con trai ông vì què chân nên không phải đi lính.

Tai qua nạn khỏi
  • Thoát khỏi tai hoạ, được bình yên vô sự.

Tài sơ đức bạc
  • Tài ít, đức mỏng.

Tài sơ trí thiển
  • Tài ít, hiểu biết nông cạn.

Tai to mặt lớn
  • Người có quyền thế, địa vị lớn trong xã hội.

Tài tử giai nhân
  • Người đàn ông có tài và người đàn bà đẹp, ý nói xứng đôi; trai gái cân xứng, ngang hàng với nhau.

Tai vách mạch dừng

    Tai vách mạch dừng

  • Vách là bức ngăn trát đất. Dừng là những thanh tre nhỏ ken vào vách. Câu này có ý khuyên ta kín đáo, lời nói có thể lọt ra ngoài. Thành ngữ hán cũng có câu 'bích trung hữu nhĩ' (trong vách có tai).
  • ở đây tai vách mạch dừng
  • Thấy ai người cũ cũng đừng nhìn chi.
  • (truyện kiều)

Tai vách mạch dừng
  • (dừng: tấm phên bằng tre hay nứa dùng để làm cốt trát vách đất). Dù ở nơi vắng vẻ, kín đáo đến đâu cũng có người nghe thấy. Vì vậy cần phải hết sức cẩn thận giữ mồm, giữ miệng.

Tai vách mạch rừng
  • Trẻ vô tình nghe lóm câu chuyện rồi đồn thổi ra ngoài, dù mình chỉ nói với người thân trong nhà.

Tăm cá bóng chim
  • Người đi xa không có tin tức, thư từ gì; những cái xa vời, không thực tế.

Tằm có lứa, ruộng có mùa
  • Làm việc gì cũng phải có thời vụ mới đạt được kết quả.

Tâm đầu ý hợp
  • Suy nghĩ, tình cảm hoà hợp, thống nhất với nhau.

Tắm gió gội sương
  • Trải nhiều nỗi gian nan, vất vả.

Tầm gửi lấn cành
  • đã nhờ vả lại còn lấn át, xâm chiếm; tham lam, không biết điều.

Tắm khi nào vuốt mặt khi ấy
  • Chuyện gì xong rồi là thôi, không nhớ ơn trước nghĩa sau.

Tam khoanh tứ đốm
  • Nhiều màu sắc pha trộn phức tạp, tính cách và chủng loại không thuần nhất; đủ các thủ đoạn lèo lá, xoay xở, lật lọng.

Tam nam bất phú, tứ nữ bất bần
  • Quan niệm cũ cho rằng, một gia đình mà sinh được ba con trai thì không thể giàu có, sinh được bốn con gái thì không bao giờ nghèo. (vì theo tục lệ cưới xin ngày xưa, nhà gái thách cưới rất cao, có những chàng trai vì nhà nghèo không có tiền cưới vợ nên phải ở vậy suốt đời. Gia đình sinh ba con trai, lo vợ cho con xong thì khuynh gia bại sản).

Tam quan cao hơn chùa
  • (tam quan: cổng có ba lối vào, xây trước đền, chùa). Chùa mới là nơi thờ cúng nhưng trước khi vào chùa nhất thiết phải qua tam quan; những người giúp việc cũng có vai trò quan trọng và cần thiết. Ngoài ra còn có ý chê cười: quá coi trọng cái bề ngoài, cái hình thức, thói khoe khoang, ra vẻ hơn người.

Tam sao thất bản
  • Ba lần sao chép sẽ làm sai lạc hoàn toàn bản gốc; qua tay nhiều người sẽ không còn giữ được cái ban đầu. Còn có ý khuyên người ta không nên tin ngay vào lời ai đó nói lại, phải thận trọng xem xét sự thật ban đầu của sự việc.

Tam sao thất bản
  • Sao đi chép lại vài lần thì sai hẳn nguyên văn. kẻ nói đi người nói lại không thể đúng sự thật được.

Tam tòng tứ đức
  • Người phụ nữ thời xưa phải tuân theo tam tòng là: còn nhỏ theo cha, lớn lên theo chồng, chồng chết theo con; và có đủ tứ đức là: công, dung, ngôn, hạnh.

Tạm vợ, vợ già; tạm nhà, nhà nát
  • Lấy vợ và làm nhà là hai việc lớn và quan trọng trong đời, tiến hành tạm bợ qua loa thì chắc chắn sẽ hỏng việc.

Tan cửa nát nhà
  • Vợ chồng bất hoà, gia đình chia rẽ.

Tán hươu tán vượn
  • Nói huyên thuyên những chuyện linh tinh.

Tan như xác pháo
  • Nát vụn, tả tơi.

Tận tâm tận lực
  • Dốc lòng, dốc sức theo ai đó hoặc làm một việc gì đó.

Tận thiện tận mỹ
  • Thật hoàn hảo, thật tốt đẹp, không còn một chút thiếu sót nào.

Tan xương nát thịt
  • Cảnh chém giết, chết chóc (thường nói về chiến tranh).

Táng tận lương tâm
  • Kẻ độc ác, không còn một chút tình người.

Táng tận lương tâm
  • Tàn nhẫn, làm một việc hết sức độc ác không kể tình nghĩa hay phải trái chi cả.

Tạo thiên lập địa
  • Mở trời lập đất.

Tát cạn bắt lấy
  • Quyết bắt bằng được, không chịu từ bỏ, không cho thoát.

Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh
  • Trong bóng tối thì không phân biệt được tốt xấu.

Tắt lửa tối đèn
  • Lúc khó khăn, hoạn nạn.

Tắt lửa tối đèn
  • Lúc nhà có việc bất cứ lớn nhỏ đều cần có lối xóm giúp đỡ.

Tắt nhang còn khói
  • Cảnh nhà không bị tuyệt tự, nối tiếp các đời hết con đến cháu.

Tát nước theo mưa
  • Kẻ ăn theo, lợi dụng lúc thuận lợi thì vào hùa để chia phần, kể công.

Tậu ruộng giữa đồng, lấy chồng giữa làng
  • Mua ruộng, lấy chồng ở những nơi chắc chắn, tin cẩn.

Tay bắt mặt mừng
  • Gặp gỡ vui mừng, hân hoan.

Tay bồng tay bế
  • Người có nhiều con nhỏ. Thường chỉ người đàn bà lôi thôi, khổ sở vì đông con, nheo nhóc.

Tay cầm khoán, tay bẻ măng
  • Kẻ sẵn sàng bội ước, lời nói và việc làm trái ngược nhau.

Tay chèo tay lái
  • Một mình cáng đáng, chèo lái, lo toan mọi việc.

Tay dao tay thớt
  • Nhanh nhẹn, giỏi giang tháo vát.

Tay đã nhúng chàm

    Tay đã nhúng chàm

  • Chàm là một loại cây có lá dùng để nhuộm màu xanh thẫm. Màu chàm rất bền. Khi nhuộm chàm, nước nhuộm làm xanh cả hai tay, phải rửa nhiều lần mới sạch. Thành ngữ này khuyên ta không nên làm điều gì xấu, để lại vết bẩn khó rửa sạch.
  • Trót vì tay đã nhúng chàm
  • Dại rồi còn biết khôn làm sao đây.
  • (truyện kiều)

Tay đã nhúng chàm
  • Trót làm việc sai trái, đến khi hối hận thì đã muộn không sửa chữa được nữa.

Tay đứt ruột xót
  • Cùng quan hệ ruột thịt; yêu thương, gắn bó với nhau như các bộ phận trên cùng một cơ thể, người này gặp hoạn nạn thì người kia đau đớn, thương xót.

Tay hòm chìa khoá
  • Nắm quyền quản lý, chi tiêu mọi việc trong gia đình.

Tay không bắt giặc
  • Làm một việc quá sức, nhưng có thể đạt được kết quả.

Tay kiếm tay cờ
  • Tháo vát, xông xáo trong mọi việc, nói được làm được.

Tay làm hàm nhai
  • Nghèo làm bữa nào ăn bữa nấy chứ không có dư.

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

    Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

  • Câu tục ngữ này có nhiều cách hiểu khác nhau.
  • Cách 1: hai vế này đối lập nhau như nhiều câu khác:
  • - gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
  • - ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

    Tay quai Là tay chống nạnh như hình ảnh quai xanh, quai nồi, tức tay không làm việc nên mới không có ăn, miệng đói trễ ra.

  • Nghĩa câu này giống câu:
  • Có làm thì mới có ăn,
  • Không dưng ai dễ mang phần đến cho.
  • ở cuốn 'sách giáo viên, tiếng việt 5, tập ii' cũng giảng theo cách này.
  • Cách 2: ông nguyễn đức khuông (trong tạp chí giáo viên và nhà trường, số 13 - năm 2000 cho rằng quai là từ hán việt.)

    Hán việt từ điển của đào duy anh giải nghĩa 'quai là trái, hai bên không hợp nhau'. Từ đó, hiểu tay quai là tay hai bên không đồng bộ nhịp nhàng. Tay quai là tuy vẫn làm nhưng làm cầm chừng, làm hời hợt, vừa làm vừa chơi nên cũng dẫn đến việc đói trễ miệng. Sở dĩ ông hiểu theo cách này có câu tục ngữ còn vế ba:

  • Tay làm hàm nhai
  • Tay quai miêng trễ
  • Tay để miệng không.
  • Về cách hiểu 2, chúng tôi xin trình bày thêm để bạn đọc tham khảo. Theo ý riêng tôi, các từ trên đều là từ thuần việt chẳng lẽ nhân dân ta lại đưa từ quai (từ gốc hán) vào đây. Tôi cho rằng giải thích trong việt – pháp từ điển của génnibrel là đúng: quai: negligent, paresseux (lười nhác). Còn vế 3, nếu nhắc lại ý vế 2 cũng để nhấn mạnh thêm mà thôi.

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
  • Có làm thì mới có ăn; nên tự lập, tự làm nuôi mình, không nhờ vả ai.

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
  • Làm đến đâu ăn hết đến đấy, không có dư dật, dự trữ; có làm thì mới có ăn.

Tay lọ thì mặt cũng lọ
  • Nhúng vào những việc xấu xa thì bản thân cũng chẳng ra gì.

Tay năm tay mười
  • Làm việc nhanh nhẹn, công việc liên tục.

Tay nem tay chạo
  • (nem và chạo là hai món ăn ngon). Chỉ người giỏi giang, đảm đang việc nấu nướng, giỏi chế biến món ăn.

Tay người vỗ xuống đá
  • Thái độ, hành vi ích kỷ, khôn lỏi, phung phí tiền của, sức lực của người khác để lấy tiếng tốt cho mình.

Tay rỗi chân rảnh
  • Còn son rỗi, không vướng bận công việc gì.

Tay thầy tay thợ
  • Có sự giúp đỡ, hỗ trợ của người khác.

Tay trắng hoàn tay trắng
  • Nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng, không có chút tài sản nào.

Tay trắng làm nên
  • Không có chút vốn liếng, tài sản nào mà làm nên sự nghiệp.

Tay xách nách mang
  • Ôm đồm nhiều thứ, vất vả, tất bật.

Tay xách nách mang
  • Mang xách đùm đề.

Tề gia nội trợ
  • đảm đang, tháo vát, quán xuyến mọi công việc trong gia đình.

Té nước theo mưa
  • Lợi dụng cơ hội để làm việc xấu, kiếm lợi về mình; lợi dụng cơ hội để tiến hành công việc tiết kiệm được công sức, tiền của.

Tế sớm khỏi ruồi
  • Khẩn trương giải quyết công việc để tránh phiền phức, trở ngại.

Thà ăn muối, chẳng thà ăn chuối chết
  • Cá chuối chết rồi mới làm thịt thì món ăn không ngon.

Tha cày cuốc góc, nghỉ nhọc chăn trâu
  • Nỗi vất vả của nhà nông; luôn chân luôn tay, tranh thủ thời gian.

Thả chà, cá mới ở ao
  • (chà: cành cây có nhiều cành, nhánh thường dùng để thả dưới nước cho cá đến trú). Phải có cái gì đó tạo điều kiện lưu giữ, lôi kéo người khác tới.

Thà giữ trâu đực còn hơn ngồi chực bữa cơm
  • Sự khó chịu khi phải chờ đợi cho đủ người để sắp một mâm cơm.

Thả hồ về rừng
  • Việc làm dại dột, thả kẻ hung hãn, độc ác về môi trường sống quen thuộc để nó mặc sức hoành hành; giúp ai đó được trở lại nơi có điều kiện thuận lợi, phù hợp với hoạt động, sở trường của họ.

Thà liếm môi liếm mép còn hơn ăn chép mùa hè
  • Cá chép mùa hè ăn không ngon vì gầy, tanh.

Thả mồi bắt bóng
  • Bỏ cái đã nắm trong tay để theo tìm cái mới rồi đặt hy vọng vào

Thả mồi bắt bóng
  • Bỏ cái thật đã nắm chắc trong tay để chạy theo cái viển vông, không thực tế.

Tha phương cầu thực
  • đi làm ăn ở xứ xa.

Tha phương cầu thực
  • Phải lang thang, phiêu bạt khắp nơi để kiếm sống; cảnh sống xa quê hương, không anh em ruột thịt.

Thả săn sắt, bắt cá sộp
  • Bỏ vốn nhỏ mong kiếm lợi lớn; hy sinh cái lợi nhỏ để thu về cái lợn lớn hơn nhiều lần.

Thà thiếu thuế vua, hơn thua lệ làng
  • ở nông thôn xưa, việc thực hiện các phong tục, các quy định của làng xã rất được coi trọng, đến mức khắt khe, tàn nhẫn, dù đói khổ cũng không ai muốn tỏ ra thua kém mọi người.

Thả vỏ quýt, ăn mắm ngấu
  • Muốn được hưởng kết quả tốt đẹp thì phải bỏ công chăm sóc; góp chút công, của vào việc chung để được hưởng phần lợi lớn.

Thác trong hơn sống đục
  • Giữ lòng trong trắng mà chịu chết hơn làm việc nhuốc nhơ để được sống.

Thách nhà giàu húp tương
  • Thách thức người nào đó làm một việc quá dễ dàng so với khả năng của họ, cái được thách không đúng với đối tượng; có ý chê cười loại người giàu có nhưng bần tiện, tham lam, sẵn sàng nhắm mắt chịu đựng mọi thứ để đạt được món lợi nào đó.

Thạch sùng còn thiếu mẻ kho

    Thạch sùng còn thiếu mẻ kho

  • Chuyện xưa kể rằng thạch sùng và vương khải rất giàu. Hai bên thi với nhau. Bên này đưa ngọc thì bên kia cũng có ngọc, các đồ châu báu hai bên đều có. Bên vương khải đưa một cây san hô ra, thạch sùng liền đập tan và đền cho vương khải sáu cây san hô to hơn. đến khi vương khải đưa mẻ kho (một mảnh vỡ của nồi đất. Có thuyết nói rằng là nồi rang bằng đất) thì thạch sùng không có, đành thua cuộc và mất cả gia tài. Thạch sùng tiếc của, lâm bệnh và chết, hóa thành con thạch sùng. Con thạch sùng luôn chặc lưỡi 'tiếc tiếc' khi nhớ đến gia tài kếch sù cảu mình.
  • Câu này nhắc mọi người dù giàu đến đâu cũng chưa đầy đủ, có lúc phải nhờ vả người khác. Vì vậy đừng nên khoe khoang khoác lác.

Tham bong bóng, bỏ bọng trâu
  • Không biết nhìn xa trông rộng, chỉ vì tham món lợi nhỏ mà bỏ mất món lợi lớn.

Tham bữa cỗ bỏ bữa cày
  • Bữa cỗ ngon cũng kém hơn bữa cày

Tham bữa cỗ, lỗ buổi cày
  • được cái lợi này lại thiệt hại cái kia.

Thâm căn cố đế
  • Cái vốn có bền vững từ lâu đời, khó thay đổi.

Thậm cấp chí nguy
  • Hết sức nguy cấp.

Tham có tham giàu, đâm đầu vào lưới
  • Vì quá tham lam mà mù quáng bị mắc bẫy, gặp tai hoạ.

Tham có, tham giàu, đâm đầu vào lưới
  • Ham lợi thì dễ bị lừa, bị hại.

Tham con giếc, tiếc con rô
  • Tham lam, cái gì cũng muốn.

Tham công tiếc việc
  • Siêng năng cần cù, làm lụng suốt ngày này qua ngày khác, không lúc nào chịu rảnh tay.

Thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú, thâm vú thì nghén
  • Những biểu hiện sắp có mưa to, dưa không chua mà khú, người đàn bà có thai.

Thâm đông, hồng tây, dựng may, chẳng mưa dây cũng bão giật
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết. Phía đông có cơn, trời u ám, phía tây có ráng đỏ và có gió heo may là sắp có mưa to gió lớn.

Thắm lắm phai nhiều
  • Cái gì quá độ cũng chóng nhạt phai

Thắm lắm phai nhiều
  • Dễ vồ vập, thắm thiết thì chóng nhạt, chóng quên.

Tham quan ô lại
  • Quan lại tham nhũng, cướp bóc, đàn áp nhân dân.

Tham quyền cố vị
  • Cố giữ quyền hành, địa vị; không chịu rời bỏ chức quyền.

Tham quyền cố vị
  • Ham quyền chức mà tìm đủ cách để củng cố địa vị không kể quyền lợi chung của dân của nước, người nước nào cũng nhiều kẻ như vậy

Tham sinh úy tử
  • Thói thường người ta ai cũng ham sống sợ chết.

Thâm sơn cùng cốc
  • Nơi núi sâu hang cùng, heo hút, hoang vắng.

Tham sống sợ chết
  • Kẻ hèn nhát, vì tham sống mà trở nên bạc nhược.

Tham tài hiếu sắc
  • Người nữ muốn lấy chồng giỏi, người nam muốn lấy vợ đẹp

Tham tài tham sắc
  • Ham muốn tiền của và sắc đẹp.

Tham thanh chuộng lạ
  • Ham muốn, ưa chuộng cái đẹp và mới lạ; loại người không chung thuỷ, dễ thay lòng đổi dạ.

Tham thì thâm
  • Người tham lam hay làm điều càn dỡ không cân nhắc lợi hại.

Tham thì thâm, bụt đã bảo thầm rằng chớ có tham
  • Răn đe kẻ tham lam.

Tham thì thâm, lầm thì thiệt
  • Tham lam thì dễ bị mắc bẫy. Nhầm lẫn thì tất bị thua thiệt.

Tham thực cực thân
  • Ham ăn, ăn nhiều quá thường sinh hại thân. vì quá tham lam danh lợi mà làm điều phi pháp phải tù đày cực khổ.

Tham trăng quên đèn
  • Mê người có sắc đẹp hơn hoặc giàu có hơn mà ruồng rẫy vợ/chồng cũ

Thầm trông trộm nhớ
  • Trông ngóng, nhớ mong thầm kín trong lòng.

Thăm ván bán thuyền
  • Người bội bạc, vừa quen người mới, đã phụ bạc người cũ. Vừa biết có ván tốt, đã tính bán chiếc thuyền đang dùng.

Thăm ván bán thuyền
  • Vội vàng ruồng rẫy người đã từng gắn bó để theo đuổi tình cảm mới.

Tham vàng bỏ ngãi
  • Kẻ vô ơn, bạc bẽo, không chung thuỷ. Vì tham tiền của mà phụ bạc tình nghĩa.

Tham vàng bỏ nghĩa
  • Vì miếng mồi danh lợi mà phải bỏ cái nghĩa đáng lẽ mình phải giữ đối với một người nào đó.

Tham vì nết, chẳng chết chi người
  • Cái duyên, cái phẩm chất bên trong quyết định giá trị của con người chứ không phải hình thức bề ngoài.

Thân bằng cố hữu
  • Anh em, bạn bè thân thiết.

Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề
  • Theo quan niệm mê tín, người ta rất sợ những điều này.

Thân cò cũng như thân chim
  • Cùng hoàn cảnh, cùng thân phận khổ cực trong cuộc đời đầy vất vả, gian truân.

Thân cô thế cô
  • đơn độc một mình, không có thế lực, không có chỗ nương tựa.

Thần giao cách cảm
  • Sự giao cảm giữa hai người ở cách xa hai nơi.

Thần hồn nát thần tính
  • Tự mình nghĩ ngợi huyễn hoặc gây sợ hãi, hoảng hốt; người yếu bóng vía, hay sợ hãi vu vơ.

Thân làm tội đời
  • Tự mình làm khổ bản thân.

Thân lừa ưa nặng
  • Tự chuốc vào thân những việc nặng nề hoặc tội vạ, sự trừng phạt đau đớn.

Than mây khóc gió
  • Uỷ mị, sầu não, buồn thảm vì những cái vu vơ.

Thần nanh đỏ mỏ
  • độc ác, đanh đá, ghê gớm.

Thần nanh mỏ đỏ

    Thần nanh mỏ đỏ

  • Trong nhiều từ điển thành ngữ đều giải thích nghĩa của thành ngữ này là: 'chỉ hạng người tinh quái, độc ác, bất trị'. Có từ điển còn suy diễn thêm 'thuộc hạng người tinh quái, độc địa ví như loại thần nanh mỏ đỏ nào đó do con người tưởng tượng ra'. Thực ra thành ngữ này đã bị biến âm. ở vùng an lão, kiến thụy (hải phòng) người ta gọi con chim bói cá là con 'thành nanh mỏ đỏ'. Sở dĩ phải thêm đỏ mỏ vì loại này lông màu xanh, ngực nâu, mỏ đỏ, còn loại chim bói cá khác có lông xám, mỏ đen, ngực trắng. (theo tư liệu của hà quang năng). ở vùng quê tôi (thanh hóa) cũng thường nói khi cãi nhau 'mày có là con thành nanh mỏ đỏ tau cũng không sợ'.
  • Dù hiểu thành ngữ 'thần nanh mỏ đỏ' là chim bói cá thì thành ngữ này vẫn mang nghĩa chỉ người tinh quái, chỉ nhào một cái xuống nước là vớ được mồi như chim bói cá.

Thần nào tế của nấy
  • đối xử tuỳ theo hoàn cảnh, địa vị của từng người. Cũng thường nói: “thần nào hưởng nấy'.

Thân ốc, ốc đeo; thân rêu, rêu bám
  • Quan niệm sống ích kỷ, hẹp hòi. Việc của ai người ấy lo, ai biết phận nấy, không ai nhìn ngó đến ai, không ai lo hộ cho ai.

Thân tàn ma dại
  • Tàn tạ, tiều tuỵ.

Than thân trách phận
  • Than thở, oán trách về tình cảnh, số phận của mình.

Tháng ba cũng gật, tháng tư cũng ừ
  • Ba phải, xuề xoà, bảo sao nghe vậy.

Tháng ba cũng ừ, tháng tư cũng gật
  • Không có lập trường, ai nói gì cũng hùa theo, cũng cho là phải.

Tháng ba đau máu, tháng sáu đau chân
  • Viện hết lý do này đến lý do khác để tránh việc.

Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn
  • Kinh nghiệm dự đoán mưa trong năm.

Tháng ba ngày tám
  • Thời gian giáp vụ đói kém, thóc gạo mùa trước đã hết, mùa sau chưa được gặt.

Tháng ba, bà già chết cóng
  • Tháng ba thời tiết có khi rất lạnh giá.

Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão
  • (heo may: gió bấc thổi nhẹ đầu thu). Tháng bảy (âm lịch) có gió bấc thổi và chuồn chuồn bay ra nhiều là trời sắp có bão.

Tháng bảy kiến đàn; đại hàn, hồng thuỷ
  • Vào tháng bảy (âm lịch) kiến tụ tập ở chỗ thấp là sắp có bão, kiến tụ tập ở chỗ cao là sắp có lụt.

Tháng bảy, mưa gãy cành trám
  • Tháng bảy mưa to, thường là mưa rào, bão lớn gãy cành đổ cây.

Thẳng cánh cò bay
  • Rộng mênh mông, bao la.

Thằng chết cãi thằng khiêng
  • đã thất bại lại còn chống chế với người đang tìm phương cách cứu mình.

Thằng chết cãi thằng khiêng
  • Người bảo thủ, ngoan cố, không biết tường tận lại tranh cãi với người trực tiếp chứng kiến, biết chắc chắn hơn mình.

Thằng chết cãi thằng khiêng

    Thằng chết cãi thằng khiêng

  • Thành ngữ này có nguồn gốc khá lí thú. ở kinh thành thăng long xưa, cứ ngày giáp tết, bọn lưu lanh lại bầy kế để kiếm tiền. Một thằng giả chết nằm lên cáng, giả vờ là kẻ chết đường rồi một bọn khiêng đến phố đông đúc, đặt trước một cửa hiệu buôn. Bà chủ muốn chúng khiêng đi cho nhanh để khách vào mua hàng, đành phải cho tiền. Qua vài phố, chúng đã được món tiền lớn chia nhau. Chúng chia tiền không đều và cãi nhau vì thằng giả chết cho rằng mình có công nhiều hơn bọn khiêng cáng.
  • Thành ngữ này hiện còn lưu hành nhưng mang ý nghĩa khác: người kém lại cãi người giỏi hơn mình.
  • Thành ngữ 'trứng khôn hơn vịt' cũng có ý nghĩa tương tự.

Tháng chín ăn rươi, tháng mười ăn nhộng
  • Hạ tuần tháng chín tháng mười có mưa rươi, rươi xuất hiện nhiều ở vùng nước lợ, người dân vớt về làm chả rươi, mắm rươi; cùng vào dịp này tằm chín nhiều, người ta kéo kén bán nhộng làm thức ăn.

Tháng chín đôi mươi, tháng mười mồng năm
  • Khoảng 20 tháng 9 và mồng 5 tháng 10 là thời kỳ nước triều mạnh (triều cường) và có mưa rơi.

Tháng có tháng tiểu, tháng đại; tay có ngón dài ngón ngắn
  • Cùng một loại nhưng có cái thế nọ, cái thế kia. Không nên đòi hỏi quân bình một cách máy móc.

Thằng còng làm cho thằng ngay ăn
  • Sự bất công, người yếu phải làm lụng vất vả cho kẻ khoẻ mạnh nhưng lười biếng hưởng thụ.

Tháng giêng rét đài, tháng hai rét lộc, tháng ba rét nàng bân
  • (rét đài: rét khá đậm làm hoa rụng cánh chỉ còn trơ lại đài; rét lộc: ẩm ướt, thuận lợi cho sự hồi sinh của cây cỏ sau những ngày đông tháng giá; rét nàng bân: rét ngắn ngày, với câu chuyện nàng bân may áo rét cho chồng. Kinh nghiệm về thời tiết của nhân dân ta.

Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ
  • Kinh nghiệm trồng hoa màu.

Thằng mõ khó bỏ đám nào
  • (mõ: người làm nghề đánh mõ để thông báo cho làng xã những việc mà quan lại giao cho trong xã hội phong kiến). Người làm nghề mõ không thể vắng mặt trong các cuộc hội hè, đình đám, ma chay…; chỉ kẻ tham lam không bao giờ từ bỏ mối lợi.

Tháng một bếp chủ nhà, tháng ba bếp con ở
  • Tháng mười một âm lịch, trời rét đậm, ngồi đun bếp thì được ấm; tháng ba trời bắt đầu nóng nực, ngồi đun bếp thì vất vả.

Thẳng mực tàu
  • Ngay thẳng, cương trực.

Tháng năm chưa nằm đã sáng, tháng mười chưa cười đã tối
  • Tháng năm ngày dài đêm ngắn, tháng mười ngày ngắn đêm dài.

Tháng năm, năm việc; tháng mười, mười việc
  • Lúa mùa cấy vào tháng năm, tháng mười vào vụ thu hoạch, là lúc bận rộn, vất vả nhất.

Thẳng như chỉ đặt
  • Thẳng tắp.

Thẳng như ruột ngựa

    Thẳng như ruột ngựa

  • Có người đã dùng khoa học để chưng minh ruột ngựa khác ruột trau bò: 'ruột ngựa rất dài, đặc biệt đoạn nối ruột non với dạ dày, họi là manh tràng, rất dài và rất lớn. đoạn này dài tới một mét, thảng và to với đường kính 25-35 cm'. Có lẽ sựa vào cơ sở giải phẫu nội tạng của ngựa và căn cứ vào những điều thu nhận được bằng quan sát trực quan mà trong nhận thức của người việt nam, ruột ngựa được xem là đối chứng về tính chất thẳng trái với o­ng.
  • Từ cơ sở nêu trên, trong sử dụng ngôn ngữ, thành ngữ 'thẳng như ruột ngựa' thường được dùng để chỉ sự bộc trực ngay thẳng thật thà của tính cách con người.

Thăng quan tiến chức
  • được cất nhắc lên cấp bậc có quyền lợi, địa vị cao hơn.

Tháng rộng ngày dài
  • Thời gian rỗi rãi, thoải mái ngao du, chơi bời.

Thẳng ruột ngựa
  • Tính tình thẳng thắn, bộc trực, không quanh co giấu giếm bất kể điều gì, cũng không kiêng nể ai.

Tháng tám chưa qua, tháng ba đã tới
  • Tháng tám, tháng ba là hai tháng giáp hạt trong năm; thường là các gia đình đều hết gạo thóc nên rơi vào cảnh đói kém; nỗi lo của người nông dân sống nhờ hạt thóc.

Tháng tám đói qua, tháng ba đói chết
  • Vụ giáp hạt tháng ba dài hơn vụ giáp hạt tháng tám nên đói tháng ba kéo dài hơn, đáng sợ hơn.

Tháng tám mưa trai, tháng hai mưa thóc
  • Mưa tháng tám đem lại nhiều mồi cho trai, ốc; mưa tháng hai rất thuận cho sự phát triển của cây lúa, hứa hẹn được mùa vụ chiêm.

Tháng tám trông ra, tháng ba trông vào
  • Vụ giáp hạt tháng tám đói kém, ra vườn tìm rau quả ăn thêm; tháng ba đói kém chỉ còn cách nhìn vào bồ thóc trong nhà, nếu hết là chịu đói.

Thăng thiên độn thổ
  • Bay lên trời, chui xuống đất, biến hoá một cách tài tình.

Tháng trọn ngày qua
  • Thời gian trôi qua một cách lặng lẽ, bình thường.

Thành cơm thành cháo
  • Có kết quả, làm nên chuyện.

Thành đá không bằng dạ người
  • Lòng dũng cảm và kết đoàn có sức mạnh ghê gớm; ý chí, sự kiên trung của con người còn bền chắc hơn cả tường thành bằng đá.

Thánh làng nào, làng ấy thờ
  • Việc của làng nào, làng ấy lo; không nên xen vào chuyện của người khác.

Thánh nhân cũng có khi nhầm
  • Dù tài giỏi mấy cũng khó tránh khỏi có lúc nhầm lẫn, sai sót hoặc bị mắc lừa.

Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
  • Người khờ khạo nhờ gặp may mắn mà đạt được cái hoàn toàn ngoài khả năng.

Thành tấm thành món
  • Có số lượng đáng kể, thường chỉ về tiền.

Thanh thiên bạch nhật
  • Giữa ban ngày; rõ ràng, công khai, minh bạch.

Thanh thiên bạch nhật
  • Thời gian giữa ban ngày

Thanh tích bất hảo

    Thanh tích bất hảo

  • Thanh là tiếng, tích là vết, bất hảo là không tốt. Thành ngữ này dùng để chỉ những người có tiếng xấu và hành vi không tốt.
  • Có người nói lầm 'thành tích bất hảo'. Thành tích là tốt sao lại bất hảo ? dù cách nói lầm đã thành thói quen nhưng cần hiểu đúng ý của thành ngữ này.

Thành ư quả quyết, bại ư do dự
  • Thành công vì quả quyết, dám nghĩ dám làm; thất bại vì do dự, chần chừ.

Tháo cũi sổ lồng
  • được giải phóng, thoát khỏi cảnh giam hãm, ràng buộc, tù túng.

Tháo dạ đổ vạ cho chè
  • Làm tồi, kém lại đổ tội cho khách quan, hoặc người khác.

Thao thao bất tuyệt
  • Nói hay viết cách trôi chảy, không vấp

Thấp cổ bé họng
  • Hèn kém, không có địa vị cũng như thế lực, quyền hành.

Thấp như vịt
  • Trình độ, tài năng quá thấp kém.

Thấp thoáng bóng đèn, cú cũng như tiên
  • Nhập nhoạng tranh tối tranh sáng khó phân biệt tốt xấu, sang hèn; miễn được việc thì thôi.

Thập tử nhất sinh
  • Lúc bệnh nặng, coi như sắp chết

Thập tử nhất sinh
  • Mười phần chết chỉ có một phần sống; rất nguy kịch.

Thất bại là mẹ thành công
  • Nhờ thất bại mà có kinh nghiệm để thành công. Không nên thối chí mà bỏ.

Thất cơ lỡ vận
  • Gặp không may, rủi ro.

Thắt đáy lưng ong
  • Người phụ nữ có thân hình đẹp.

Thất điên bát đảo
  • Lao đao nghiêng ngả.

Thắt lưng buộc bụng
  • ăn tiêu dè dặt, tiết kiệm lại, sợ thiếu thốn về sau.

Thắt lưng buộc bụng
  • Tiết kiệm, dè sẻn hết mức để dành dụm.

Thật như đếm
  • Rất thật thà. Còn nói: “thật thà như đếm'.

Thật thà là cha dại dột
  • Người thật thà ngay thẳng thường bị lợi dụng, lừa dối; quá thật thà sẽ bị trăm bề thua thiệt, mang vạ vào thân còn khổ nhục hơn là dại dột, ngu đần.

Thật thà là cha quỷ quái
  • Gian dối xảo quyệt thế nào cũng không quí bằng thành thật

Thật thà là cha quỷ quái, quỷ quái phải rái thật thà
  • Sự giả vờ thật thà; chẳng qua là biểu hiện ở bề ngoài có tính chất thủ đoạn che giấu cái bản chất quỷ quái gian manh, mưu đồ bên trong; cái thật thà giả vờ này còn đáng sợ, khủng khiếp và nguy hại gấp nhiều lần quỷ quái thật.

Thật thà ma vật không chết
  • Bề ngoài làm ra vẻ thật thà, ngu ngơ nhưng thực chất vô cùng khôn ranh, lọc lõi đến ma quỷ thần thánh cũng chịu thua, không trừng phạt, bắt nạt được.

Thật thà như đếm
  • Thật thà lắm, việc chi biết chắc mới nói chứ không đoán chừng.

Thất thập cổ lai hy
  • Bảy mươi xưa nay hiếm. (người xưa sống được 70 tuổi đã là quá thọ, hiếm thấy).

Thấu tình đạt lý
  • Xử lý sự việc nào đó thoả đáng cả về lý lẽ lẫn tình cảm.

Thay bậc đổi ngôi
  • Thay đổi địa vị, ngôi thứ; đảo lộn tình thế, trật tự.

Thầy bói nói dựa
  • Phần nhiều thầy bói chỉ dựa theo lời hay sắc mặt của thân chủ mà đoán, nếu thấy sai họ mau miệng sửa lại.

Thấy của tối mắt
  • Thấy tiền của nhiều quá thì động lòng tham, không nghĩ đến nhân nghĩa hay luật pháp.

Thay da đổi thịt
  • Con người, cuộc sống đổi mới, phát triển tốt đẹp hơn.

Thấy đỏ tưởng chín
  • đánh giá sai, nhìn hình thức bề ngoài hào nhoáng mà tưởng nhầm là tốt đẹp.

Thay lòng đổi dạ
  • ăn ở bội bạc với người cũ, trước thương sau ghét, trước trung hậu, sau phản

Thay lòng đổi dạ
  • Kẻ bạc bẽo, phản bội hoặc không chung thuỷ.

Thay ngựa giữa dòng
  • Thay đổi tay sai, đầy tớ giữa chừng, giữa cuộc; tìm điều kiện mới tốt hơn giữa lúc điều kiện cũ vẫn còn tác dụng.

Thấy người ăn khoai cũng vác mai đi đào
  • Bắt chước không phải lối, không mang lại kết quả.

Thấy người làm được, xé chăn làm vó
  • Thấy người khác làm cũng bắt chước làm theo một cách lố bịch, không phải lối, khó đạt được kết quả.

Thấy người sang bắt quàng làm họ
  • Loại người cơ hội, nhận làm thân thích với người có thế lực, địa vị để mong cầu lợi.

Thấy người sang bắt quàng làm họ
  • Thấy ai được thiên hạ yêu chuộng hay kính nể thì tìm cách làm thân.

Thay thầy đổi chủ
  • Kẻ phản trắc, cam tâm làm đầy tớ cho kẻ khác miễn là có lợi.

Thay trắng đổi đen
  • Mưu mẹo gian xảo, thay đổi sự việc

Thề cá trê chui ống
  • Thề thốt giả dối rồi lại nuốt lời, phủi tay ngay sau đó.

Thế gian chẳng ít thì nhiều, không dưng ai dễ đặt điều cho ai
  • Những lời xì xào bàn tán ít nhiều cũng có lý do, có một phần sự thật. Tương tự như câu: “không có lửa làm sao có khói'.

Thế gian chuộng của, chuộng công; nào ai có chuộng người không bao giờ
  • Người có công, có của góp vào việc chung được mọi người vì nể; người không có công lao gì không thể được người đời biết đến.

Thế gian còn dại chưa khôn, sống mặc áo rách chết chôn áo lành
  • ở trên đời có lắm sự nghịch lý, con người lúc sống thì ăn mặc tằn tiện rách rưới, đến lúc chết được chôn cùng áo lành, vải liệm rất xa hoa.

Thệ hải minh sơn
  • Thề biển, hẹn non (chỉ vào núi mà thề, chỉ ra biển mà hẹn); thề nguyền chung thuỷ, sắt son bền vững như biển cả, núi non.

Thề sống thề chết
  • Nhất định đem mạng sống ra thề cho người ta tin.

Thề sống thề chết
  • Thề thốt độc địa, cố làm cho người ta tin.

Thế thái nhân tình
  • Thói đời và tình người.

Thế thái nhân tình
  • X. Nhân tình thế thái.

Thế tình chuộng lạ tham thanh, bên khinh bên trọng ra tình xấu chơi
  • Thói đời thường ham cái lạ, phụ cái cũ; ham cái mới mẻ xinh đẹp mà quên cái tình nghĩa sâu nặng.

Thèm chảy nước dãi
  • Rất thèm thuồng.

Thèm lòng, chẳng ai thèm thịt
  • Người ta đến với các đám giỗ tết, hiếu hỉ là vì tình nghĩa chứ không phải vì miếng ăn.

Thèm như gái rở thèm ngói
  • Thèm ghê gớm.

Theo đóm ăn tàn
  • Nịnh bợ, dù hưởng lợi không là bao

Theo đóm ăn tàn
  • Hùa theo, a dua theo để mong kiếm chác lợi lộc.

Theo nheo ăn nhớt
  • (nheo: một loài cá da trơn có nhiều nhớt). A dua, theo đuổi.

Thét ra lửa
  • Có uy quyền, sức mạnh ghê gớm khiến nhiều người phải sợ hãi.

Thi bơi với giải
  • Ganh đua với người giàu sang, có thế lực hoặc tài giỏi hơn mình.

Thiên biến vạn hoá
  • Biến hoá, đổi thay vô cùng, không thể lường trước được.

Thiên binh vạn mã
  • Quân đội đông đảo, hùng mạnh.

Thiện giả thiện báo
  • Làm điều thiện sẽ được báo đáp lại bằng những điều thiện.

Thiên hình vạn trạng
  • Nhiều dáng vẻ, đa dạng.

Thiên kim tiểu thư
  • Con gái nhà giàu có, quyền thế.

Thiên kinh địa nghĩa
  • đạo lý rõ ràng, không thay đổi, bất di bất dịch; đúng đắn từ xưa tới nay, không có gì phải nghi ngờ.

Thiên la địa võng
  • Trời là lưới, đất là võng. Bủa vây kín khắp nơi, không sao thoát được.

Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy
  • Người thụ động, bảo sao làm vậy, thiếu linh hoạt, sáng tạo; người thừa hành mệnh lệnh một cách máy móc, không chịu trách nhiệm chính.

Thiên niên vạn đại
  • Rất lâu dài, bền vững mãi mãi từ đời này sang đời khác.

Thiên phương bách kế
  • Trăm kế nghìn phương; nhiều phương hướng, kế sách.

Thiên tải nhất thì
  • Ngàn năm chỉ có một, rất hiếm hoi.

Thiên tài quốc sắc
  • Tài trời, sắc nước; xứng đôi vừa lứa, người con trai tài giỏi và người con gái đẹp nổi tiếng gặp nhau.

Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
  • Ba điều kiện chính để thành công: vận trời, thế đất, lòng người

Thiếu tháng hai mất cà, thiếu tháng ba mất đỗ
  • Tháng hai không đủ ngày thì mất mùa cà, tháng ba không đủ ngày thì không được mùa đỗ. Một kinh nghiệm trồng trọt trong dân gian.

Thiếu tháng tư khó nuôi tằm, thiếu tháng năm khó làm ruộng
  • Những năm có tháng tư thiếu ngày là năm nuôi tằm khó có hiệu quả cao, những năm mà tháng năm thiếu ngày là làm ruộng khó được mùa.

Thiếu voi phải dùng ngựa
  • Phải sử dụng gượng ép vì hoàn cảnh thiếu thốn, không đáp ứng được yêu cầu cần thiết.

Thin thít như thịt nấu đông
  • Im lặng, không nhúc nhích, không tiếng tăm.

Thịt cá là hương hoa, tương cà là gia bản
  • (gia bản: nền tảng, cái gốc của một gia đình). Tương cà là món ăn chính của người bình dân; còn có nghĩa chỉ sự ăn uống tiết kiệm; nghĩa bóng: cái bóng bẩy, hào nhoáng chỉ là che đậy bề ngoài. Cốt lõi vẫn là giữ cái bản chất nền tảng gia đình bền vững.

Thịt đầy xanh không hành không ngon
  • Thịt phải nấu với hành mới ngon.

Thịt nạc dao phay, xương cẳng rìu búa
  • Mỗi công việc đòi hỏi phải có dụng cụ và con người phù hợp để làm, không thể tùy tiện sẽ vừa hỏng việc vừa hỏng người; còn có ý nói tùy vào từng loại người mà có cách xử sự cho phù hợp.

Thịt nát xương tan
  • Cảnh chém giết, chết chóc (thường nói về chiến tranh).

Thò lò sáu mặt
  • Lật lọng, thay đổi nhanh chóng.

Thợ may ăn giẻ, thợ mã ăn hồ
  • Làm nghề gì cũng có ăn gian chút đỉnh đó là việc nhỏ mọn thường tình, nên bỏ qua

Thợ may ăn giẻ, thợ vẽ ăn hồ
  • Người làm nghề nào cũng có mánh khoé làm ăn của nghề ấy.

Thở ngắn than dài
  • Thở than buồn rầu, không được thanh thản, vui vẻ.

Thở như bò
  • Thở rất mạnh.

Thở như trâu bò mới việc
  • Thở mạnh và gấp gáp tỏ vẻ rất mệt nhọc.

Thợ rèn có đe, ông nghè có bút
  • Người làm nghề gì cũng có công cụ làm việc của nghề ấy.

Thợ rèn không dao ăn trầu
  • Chuyên sản xuất ra vật dụng đó nhưng khi cần đến lại không có.

Thợ sơn bôi bác, thợ bạc lọc lừa
  • Thợ sơn là người làm nghề sơn vẽ, có mánh lới bôi vẽ qua loa cũng kể là một lượt sơn; thợ bạc làm đồ trang sức hay đồ quý giá bằng vàng bạc, giỏi việc tráo trở đánh lừa để ăn bớt.

Thờ thầy mới được làm thầy
  • Phải biết kính trọng người dạy dỗ mình thì mới dạy bảo được người khác, mới được người khác tôn trọng.

Thờ thời dễ, giữ lễ thời khó
  • Việc thờ cúng chỉ là hình thức bên ngoài, điều quan trọng và khó khăn hơn cả là giữ được tấm lòng tôn kính, yêu quý thực sự với người bề trên.

Thoang thoảng hoa nhài lại được thơm lâu
  • Khuyên người ta không nên vồ vập thái quá, mà nên cư xử phải phép, đúng mực trong các mối quan hệ thì mới được lâu bền.

Thóc cao gạo kém
  • đói kém, giá gạo thóc đắt đỏ.

Thóc chắc nuôi gà rừng
  • Phí công sức, tiền của vào việc vô ích.

Thóc đâu bồ câu đấy
  • ở đâu có thể kiếm được cái ăn thì người ta tự kéo đến.

Thóc đâu, bồ câu đấy
  • Chỗ nào có thể kiếm ăn được thì người ta kéo đến.

Thọc gậy bánh xe
  • Bày ra điều làm trở ngại công việc của người ta đang tiến hành.

Thọc gậy bánh xe
  • Phá ngang, làm cản trở công việc của người khác.

Thôi chay thì thầy đi đất
  • Vô ơn, khỏi ốm đau là quên ngay thầy thuốc vừa chữa cho mình.

Thôi rên quên thầy
  • Vô ơn, bội bạc, vừa thoát khỏi hoạn nạn là coi thường người đã cứu giúp mình.

Thơm (tốt) danh hơn lành áo
  • ở đời giàu nghèo mà được tiếng tốt, hơn giàu mà mang tiếng xấu.

Thơm danh nức tiếng
  • Danh tiếng tốt đẹp lẫy lừng, được mọi người biết đến.

Thơm tay, may miệng
  • Làm ăn buôn bán may mắn, phát đạt.

Thờn bơn méo miệng chê chai lệch mồm
  • Bản thân mình không nhìn thấy nhược điểm của mình mà còn đi chê bai kẻ khác.

Thông đồng bén giọt
  • Công việc thuận lợi, tốt đẹp từ đầu đến cuối, không gặp khó khăn, trở ngại nào.

Thông đồng bén ngọt

    Thông đồng bén ngọt

  • Thành ngữ này có nghĩa là: công việc nào đó tiến hành trôi chảy, không bị ách tắc. đồng và giọt là 2 từ xuất phát từ dụng cụ đo thời gian ngày xưa. Dụng cụ phổ biến nhất là một vật chứa nước gọi là hồ, đúc bằng đồng. Nước trong hồ sẽ theo một lỗ nhỏ rơi từng giọt xuống một cái chậu hứng có cắm cọc, trên cọc có khắc vạch để xem giờ. Chỗ nước nhỏ giọt trường trang trí hình đầu rồng đang há mồm. Vì vậy tạo nên từ giọt rồng:
  • Giọt rồng canh đã điểm ba
  • Tiểu thư nhìn mặt dường đà cam tâm.
  • (truyện kiều)
  • Ngày nay ta dùng từ đồng hồ cũng xuất phát từ dụng cụ đo thời giờ ngày xưa.

Thông kim bác cổ
  • Kiến thức uyên thâm, sâu rộng, hiểu biết nhiều cả việc đời xưa lẫn đời nay.

Thứ nhất cày nỏ, thứ nhì bỏ phân
  • Kinh nghiệm làm ruộng của nhân dân ta. Việc cày ải cho đất tơi xốp bao giờ cũng được xem trọng hàng đầu, kế đến là chăm bón phân cho cây trồng.

Thứ nhất đau đẻ, thứ nhì ngứa ghẻ đòn ghen
  • Không có gì dữ dội, đau đớn bằng những cơn đau đẻ và sự ghen tuông.

Thứ nhất đau mắt, thứ nhì nhức răng
  • đau mắt và nhức răng gây cảm giác khó chịu nhất.

Thứ nhất đẻ con trai, thứ hai đỗ ông nghè
  • Người xưa cho rằng hạnh phúc nhất là đẻ được con trai, thứ nhì là thi cử đỗ đạt cao.

Thứ nhất đom đóm vào nhà, thứ nhì chuột rúc, thứ ba hoa đèn
  • (hoa đèn: bấc đèn dầu phần nhô lên khỏi ống muống cháy đỏ và tua ra như hoa). Theo quan niệm của người xưa, ba dấu hiệu: đom đóm vào nhà, chuột rúc và hoa đèn cho biết gia chủ sẽ gặp điều tốt lành.

Thứ nhất hay chữ, thứ nhì dữ đòn
  • Nguyên lý giáo dục thời xưa, thầy đồ phải dữ đòn (hay đánh) học trò mới chịu học.

Thứ nhất kinh kỳ, thứ nhì phố hiến
  • (phố hiến: thuộc tỉnh hưng yên ngày nay). Phố hiến là nơi phồn hoa đô hội, buôn bán sầm uất chỉ sau kinh thành thăng long.

Thứ nhất leo rễ, thứ nhì trễ cành
  • Cau, dừa có rễ mọc cả trên mặt đất; chanh trễ cành là những cây tốt.

Thứ nhất sợ kẻ anh hùng, thứ nhì sợ kẻ bần cùng khố dây
  • Hai loại người có thể làm nên những việc ghê gớm.

Thứ nhất thì bầu chi lăng, thứ hai thì khế đồng đăng, kỳ lừa
  • Bầu chi lăng, khế đồng đăng – kỳ lừa ngon nổi tiếng.

Thứ nhất thì tu tại gia, thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa
  • Con người ta đi tu là mong thành người tử tế. Vì vậy, cần phải thực tâm tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm hạnh ngay tại gia đình mình là điều đáng quý và quan trọng hơn cả.

Thứ nhất tô sai, thứ hai nhà nợ
  • Phải đi hầu hạ nhà quan, vướng vào sưu thuế hoặc mang công mắc nợ thì khốn khổ.

Thưa ao tốt cá
  • Kinh nghiệm nuôi cá ao, không nên thả nhiều cá trong một ao, mật độ dày cá sẽ chậm lớn.

Thừa bát gạt xuống mâm
  • San sẻ, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, ví như mình no đủ thì gạt bớt bát đầy xuống mâm cho người đói kém được hưởng chút ít.

Thua búng quay, xoay đáo lỗ
  • (búng quay và đáo lỗ là những trò chơi dân gian thời xưa, thường được tổ chức vào dịp lễ tết). Khi thất bại vẫn không nản lòng, kiên trì tìm mọi cách để khôi phục lại tình thế; ngoan cố xoay xở, tìm mọi cách gỡ gạc, không chịu thua thiệt.

Thưa cây nây buồng
  • (nây: béo, mập). Nên trồng thưa, cây mới cho nhiều quả mập.

Thua chị kém em
  • Thua kém, không bằng mọi người.

Thua đơn thua kép
  • Thua thiệt đủ mọi bề.

Thừa giấy vẽ voi
  • Nhiễu sự, có điều kiện lại giở duốc những việc không cần thiết gây lãng phí.

Thừa gió bẻ măng
  • Lợi dụng điều kiện, cơ hội để kiếm lợi.

Thua keo này, bày keo khác
  • X. Thua búng quay, xoay đáo lỗ.

Thua keo trước, được keo sau
  • Thái độ lạc quan, tự tin: thất bại tạm thời không nản lòng, tin tưởng ở thắng lợi sau cùng.

Thua kiện mười bốn quan năm, được kiện mười lăm quan chẵn
  • Kiện cáo lẫn nhau dù được hay thua thì cũng tốn kém như nhau cả; không nên kiện tụng nhau vì nó không mang lại lợi lộc gì mà ngược lại chỉ gây tốn kém cho mình và nuôi béo kẻ khác.

Thưa răng nói hớt, trớt môi nói thừa
  • (trớt môi: môi trề ra). Một kinh nghiệm nhận định tính nết con người qua tướng mạo bên ngoài. Những người răng thưa hay môi trề ra thì hay hóng hớt, thích xen vào chuyện của người khác.

Thừa sống thiếu chết
  • Gần chết, suýt chết.

Thua thầy một vạn không bằng thua bạn một li
  • Sự kém hiểu biết không bằng thua kém bạn bè cùng trang lứa; đề cao lòng tự trọng, sự vươn lên trong học tập của học sinh.

Thua trời một vạn, không bằng thua bạn một ly
  • Thua trời là tự nhiên, đừng để thua bạn cùng giống với mình

Thuận buồm xuôi gió
  • Công việc thuận lợi, không gặp trở ngại.

Thuận chèo mát mái
  • Bình lặng, trôi chảy, suôn sẻ trong công việc, sự nghiệp.

Thuận mắt ta, cả nhà cùng thuận
  • Trong cuộc sống, nếu ta thấy cách xử sự, nhìn nhận sự việc của mình hợp lý hợp tình thì chắc chắn mọi người sẽ thừa nhận và tán đồng. Câu tục ngữ có ý khuyên người ta phải xử sự sao cho cái riêng phù hợp với cái chung.

Thuận mua vừa bán
  • Bên mua và bên bán hoàn toàn nhất trí về giá cả sau khi đã mặc cả, thoả thuận với nhau.

Thuần phong mỹ tục
  • Phong tục tập quán tốt đẹp của mỗi dân tộc.

Thuận vợ thuận chồng
  • Vợ chồng hoà thuận, thống nhất quan điểm với nhau.

Thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn
  • Trong nhà vợ chồng hòa thuận nhau thì việc chi dầu khó mấy cũng xong.

Thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn
  • Vợ chồng đồng lòng, nhất trí, hoà thuận với nhau thì việc khó đến mấy cũng sẽ thành công.

Thức khuya mới biết đêm dài, ở lâu mới biết lòng người có nhân
  • Thời gian minh chứng cho biết hơn thiệt

Thức lâu mới biết đêm dài, ở lâu mới biết là người dở hay
  • Sống với nhau lâu ngày mới thấy rõ, mới hiểu đúng bản chất của nhau.

Thực mục sở thị
  • Tận mắt nhìn thấy.

Thức ngon vật lạ
  • Thức ăn ngon, vật lạ, quý hiếm.

Thúc như thúc tà
  • Thúc giục một cách gấp gáp, dồn dập.

Thực sự cầu thị
  • Sẵn sàng nghe sự phê phán, góp ý của mọi người để rút kinh nghiệm nhằm tiến bộ hơn.

Thực túc, binh cường
  • Lương thực đầy đủ, quân đội hùng mạnh.

Thuế làng nào, làng ấy gánh; thánh làng nào, làng ấy thờ
  • Việc của ai người ấy lo, không quan tâm can thiệp vào việc của người khác, ở nơi khác.

Thui chó nửa chừng hết rơm
  • Chuẩn bị thiếu chu đáo, làm giang dở công việc.

Thui ra mới biết béo gầy, đến cơn gió cả biết cây cứng mềm
  • Phải qua thử thách, thực tế mới biết rõ bản chất, năng lực.

Thùng rỗng kêu to
  • Kẻ hay to mồm khoe khoang thường là rỗng tuếch, bất tài vô dụng.

Thuốc có cam thảo, nước có lão thần
  • Trong thuốc bắc có cam thảo là vị thuốc quý, đất nước bao giờ cũng có quân thần trung thành, tài giỏi; không nên quá lo lắng việc xa xôi.

Thuốc đắng giã tật, lời thật mất lòng
  • Thuốc đắng trị mau lành bệnh, lời thật khó nghe nhưng rất có ích để nên tốt.

Thuốc đắng giã tật, nói thật mất lòng
  • Những lời nói thẳng, nói thật là quý giá và cần thiết nhưng bao giờ cũng khó nghe, dễ mất lòng người, giống như thuốc chữa được bệnh nhưng bao giờ cũng đắng.

Thuộc như cháo
  • Thuộc làu làu, nhớ kỹ đến mức nhuần nhuyễn.

Thuộc như cháo chảy
  • Thuộc lòng, nói ra một cách trôi chảy không vấp váp hay ấp úng.

Thuộc như lòng bàn tay
  • Thông thạo, hiểu rõ đến từng chi tiết nhỏ.

Thuộc sách văn hay, mau tay tốt chữ
  • Học nhiều, hiểu sâu thì văn chương sắc sảo; lưu loát, khéo tay thì viết chữ nhanh mà đẹp. Chỉ người giỏi giang, nhanh nhẹn, được cả mọi đường.

Thượng bất chính, hạ tắc loạn
  • Người trên mà không tử tế thì người dưới tất sẽ làm loạn, cướp bóc, càn quấy.

Thượng cẳng chân, hạ cẳng tay
  • đánh đấm thô bạo, tàn ác một cách túi bụi.

Thương con cho roi cho vọt, ghét con cho ngọt cho bùi
  • Nuông chiều con là làm cho con hư hỏng, không nhất thiết phải đánh đập, nhất là khi nóng nảy.

Thương con cho roi cho vọt, ghét con cho ngọt cho bùi
  • Phải dạy dỗ nghiêm khắc thì con cái mới nên người.

Thượng lộ bình an
  • đi đường yên ổn, mạnh khoẻ. Câu chúc người lên đường đi xa.

Thuồng luồng ở sao được cạn
  • (thuồng luồng là con vật dữ, chuyên sống ở những vùng nước sâu). Kẻ mạnh ở nơi không phù hợp thì không thể phát huy được thế mạnh. Không thể phát huy được sức mạnh ở nơi không phù hợp với mình.

Thương người như thể thương thân
  • Nên sống chan hoà với mọi người, yêu thương quý trọng những người xung quanh như chính bản thân mình.

Thương nhau cho nhau ăn cháy, ghét nhau nói nhau cậy nồi
  • Lúc quý mến nhau thì sẵn sàng cho nhau cái này cái nọ, đến khi ghét bỏ nhau thì quay ra bới móc, nói xấu lẫn nhau; thói trở mặt, lật lọng; tính tình thái độ thay đổi thất thường.

Thương nhau củ ấu cũng tròn, ghét nhau thì quả bồ hòn cũng vuông
  • Thương yêu nhau thì cái xấu cũng trở nên tốt đẹp, ghét bỏ nhau thì tốt đẹp cũng trở thành xấu xa.

Thượng vàng hạ cám
  • Tất cả mọi thứ, từ vật quý giá đến loại tầm thường, rẻ mạt.

Thương vay khóc mướn
  • Thương cảm, đau xót một cách giả dối, không chân tình.

Thuỷ chung như nhất
  • Trước sau đều giữ vững một lòng, không thay đổi.

Thuyền đua thì lái cũng đua
  • đua đòi, bắt chước một cách lố bịch.

Thuyền mạnh vì lái, gái mạnh vì chồng
  • Người đàn bà phải nhờ cậy vào chồng thì cuộc sống mới ổn định, vững chãi.

Thuyền theo lái, gái theo chồng
  • Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ đã lấy chồng thì cuộc sống phụ thuộc hoàn toàn vào người chồng.

Thuyền xuôi gió ngược
  • Bị nhiều trở ngại, ngăn cản trong công việc, sự nghiệp.

Tích thiện phùng thiện, tích ác phùng ác
  • ăn ở tử tế, làm nhiều việc thiện thì sẽ gặp nhiều điều may mắn, tốt lành; ăn ở độc ác, làm việc ác thì sẽ gặp quả báo.

Tích tiểu thành đại
  • Góp nhỏ thành lớn, góp ít thành nhiều.

Tiếc vãi máu mắt
  • Rất tiếc, rất xót xa.

Tiền bạc đi trước, mực thước đi sau
  • Sức mạnh của tiền bạc làm phá vỡ mọi khuôn phép, trật tự xã hội.

Tiền có đồng, cá có con
  • Rõ ràng, minh bạch, không lờ mờ, nhập nhèm qua quýt được.

Tiền dâm hậu thú
  • Lấy trước cưới sau.

Tiền dư thóc mục
  • Giàu có, nhiều tiền bạc, của cải dự trữ.

Tiền hậu bất nhất
  • Trước sau không thống nhất.

Tiền hết gạo không, khôn ngoan rùa mốc
  • Nghèo, túng bấn, cùng cực thì khôn ngoan cũng bằng thừa. Quan niệm coi trọng vật chất.

Tiền hô hậu ủng
  • đằng trước hô, đằng sau ủng hộ. ủng hộ rầm rộ.

Tiên học lễ hậu học văn
  • Trước học cách sống, sau học chữ nghĩa

Tiên học lễ, hậu học văn
  • Trước tiên phải học lễ nghĩa, đạo đức, sau mới đến học chữ nghĩa, văn chương. Coi trọng việc giáo dục đạo đức trong nhà trường.

Tiền là gạch, ngãi là vàng
  • Tình nghĩa quý hơn tiền của.

Tiền lưng gạo bị
  • Chuẩn bị đầy đủ điều kiện vật chất trước khi lên đường làm việc gì.

Tiền mất tật mang
  • Chữa trị hết tiền mà bệnh tật vẫn còn

Tiền mất tật mang
  • Dại dột, vừa mất tiền, vừa mang tai hoạ vào thân.

Tiền nào xâu không lọt chuỗi
  • (chuỗi là sợi dây để xâu tiền xu bằng đồng có lỗ ở giữa). đồng tiền nào cũng có thể xâu vào chuỗi cả; kẻ tham lam thì bao nhiêu tiền cũng không chê, bao nhiêu cũng xâu vào chuỗi của mình; kẻ không biết chê tiền.

Tiền ở trong nhà tiền chửa, tiền ra ngoài cửa tiền đẻ
  • đồng tiền lưu thông sẽ sinh lợi.

Tiền oan nghiệp chướng
  • Kiếp trước ăn ở cay nghiệt, độc ác thì kiếp sau bị báo oán, phải chịu nhiều tai ương, đau khổ.

Tiền rợ quá tiền trâu
  • Chi tiêu không hợp lý, tốn phí về khoản phụ nhiều hơn khoản chính.

Tiền rừng bạc bể
  • Giàu có, tiền bạc man vàn

Tiền rừng bạc bể
  • Rất giàu có, tiền bạc nhiều vô kể.

Tiền thật, mua của giả
  • Khờ khạo nên bị lừa gạt, nhầm lẫn trong giao dịch, mua bán.

Tiến thoái lưỡng nan
  • ở vào thế khó xử, tiến cũng khó mà lùi cũng khó.

Tiền trả mạ nhổ
  • Sòng phẳng, dứt khoát trong mua bán.

Tiên trách kỉ, hậu trách nhân
  • Trước cần trách mình, sau mới trách người.

Tiền trảm hậu tấu
  • Chém trước tấu sau. Quyền của kẻ quyền thần; qua rồi, coi như chuyện đã rồi.

Tiền trao cháo múc
  • Quan hệ mua bán sòng phẳng, rõ ràng dứt khoát, không dây dưa hay chậm trễ.

Tiền trao cháo múc
  • Mua bán sòng phẳng không nợ nần

Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống
  • Nghèo có đồng nào xài hết đồng nấy

Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống
  • Nhà đã nghèo, bao nhiêu cũng không đủ.

Tiếng bấc tiếng chì
  • Khi thì nói nhẹ, khi thì nói nặng, chì chiết gây cảm giác nặng nề, khó chịu.

Tiếng cả, nhà không
  • Có tiếng là giàu có, phong lưu nhưng thực chất lại chẳng có gì.

Tiếng chào cao hơn mâm cỗ
  • Tình cảm, lễ nghi, lời chào mời thân mật còn quý hơn vật chất, miếng ăn.

Tiếng chào cao hơn mâm cỗ
  • Xã giao lịch thiệp, kính trọng nhau quý hơn miếng ăn.

Tiếng khoan tiếng nhặt
  • Tiếng chậm tiếng nhanh, nói năng có sức thuyết phục, dễ lọt tai.

Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn ba ngày làng
  • Làm phải, làm quấy đều có người hay biết và đồn đãi xa gần

Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa
  • Lời đồn đại, dư luận lan truyền rất nhanh, rất xa, không giấu giếm, bưng bít được.

Tiếng nọ điều kia
  • Nói nặng nói nhẹ vì không vừa lòng với sự việc nào đó.

Tiếng oan dậy đất
  • Tiếng kêu oan thảm thiết vang dậy cả đất trời.

Tiếng ong tiếng ve
  • Lời thủ thỉ xui giục.

Tiếng ong tiếng ve
  • X. điều ong tiếng ve.

Tiểu nhân đắc chí
  • Kẻ tầm thường hả hê trước sự thất bại tạm thời của người khác và những thắng lợi nhỏ nhoi của mình.

Tiêu tiền như ăn gỏi
  • Tiêu tiền rất nhiều và nhanh hết.

Tiêu tiền như rác
  • Tiêu xài hoang phí, phá tán, không coi tiền ra gì.

Tím gan tím ruột
  • Tức giận tột độ.

Tin bợm mất bò
  • Dại dột, nhẹ dạ cả tin kẻ bịp bợm sẽ bị lừa đảo trắng tay.

Tin ong sứ điệp
  • Ong đưa tin, bướm làm sứ giả; mối lái, dạm hỏi việc hôn nhân.

Tin sét đánh
  • Tin rất dữ và đột ngột.

Tính một đàng, ra một nẻo
  • Dự tính, tính toán không sát với thực tế hoặc kết quả không được như ý muốn.

Tình ngay lý gian
  • Sự thật thì không làm điều gì tội lỗi, sai trái nhưng về lý lẽ khách quan lại có những điều có thể làm căn cứ cho người ta nghi ngờ, rất khó thanh minh.

Tỉnh như sáo
  • Rất tỉnh táo.

Tính quẩn lo quanh
  • Tính toán, xoay sở với nhiều phương cách khác nhau mà chẳng đạt được kết quả gì.

Tình thâm nghĩa trọng
  • Tình nghĩa sâu nặng, mặn nồng.

Tính thiệt so hơn
  • Tính toán, cân nhắc được mất một cách quá chi li, vụn vặt.

Tình xưa nghĩa cũ
  • Tình cảm, ân nghĩa đối với người thân quen từ xưa (thường hay nói về người chồng hoặc vợ cũ cũng như mối tình ban đầu).

Tít mù tăm cá bóng chim
  • Xa xôi cách trở, không tin tức.

Tiu nghỉu như chó cụt đuôi
  • Buồn bã, ủ rũ vì bị thất vọng đột ngột.

Tiu nghỉu như mèo mất tai
  • Buồn bã, ỉu sìu vì bị thất vọng đột ngột.

To đầu khó chui
  • Có cương vị cao nên khó làm bừa, làm ẩu.

To gan lớn mật
  • Bạo dạn, dám làm những việc to tát, nguy hiểm.

To gan lớn mật
  • Can đảm, liều lĩnh, không sợ ai.

Tô lục chuốt hồng
  • Trang điểm rất kỹ lưỡng cho thêm tươi đẹp.

To như chuối hột chẳng ai bày cỗ
  • Trong thực tế, chuối hột không bao giờ bày lên bàn thờ, mâm cỗ mặc dù quả rất to, múp míp và màu sắc đẹp. Nghĩa bóng nói: không phải cái gì to lớn, bề ngoài hấp dẫn, lôi cuốn cũng được trọng dụng; bề ngoài hấp dẫn nhưng bên trong thì sống sượng, độc hại.

To như hộ pháp
  • (hộ pháp: tượng lớn trước cửa đền, chùa): dáng người to lớn, bệ vệ và dữ tợn.

To như voi
  • Vóc người to lớn, kềnh càng (có ý chê người to xác nhưng vụng về).

Tô son trát phấn
  • Trang điểm vẻ đẹp hình thức một cách quá mức.

To thuyền sóng lớn
  • Tiềm lực mạnh thì phải đối chọi với thử thách lớn.

Toạ sơn quan hổ đấu
  • Ngồi trên núi xem hổ đánh nhau; mưu thâm hiểm, để cho hai phe đánh nhau kiệt sức rồi mới nhảy vào đánh cả hai bên giành lợi thế.

Tóc bạc da mồi
  • Người cao tuổi, già nua, yếu ớt.

Tốc chiến tốc thắng
  • đánh nhanh thắng nhanh.

Tóc như rễ tre
  • Tóc dày và cứng.

Tóc xanh nanh sắc
  • Còn trẻ tuổi, khoẻ mạnh làm việc gì cũng nhanh gọn.

Tóc xanh nanh vàng
  • Trẻ tuổi mà ốm yếu, xanh xao vàng vọt.

Tới đâu hay đó
  • Cứ để sự việc xảy ra tự nhiên, hi vọng sẽ tìm được cách đối phó

Tối lửa tắt đèn
  • Lúc hoạn nạn, khó khăn.

Tối mắt tối mũi
  • Hết sức bận rộn, không còn lúc nào rảnh rang; quá ham muốn khi nhìn thấy thứ gì đó.

Tối mày tối mặt
  • Bị tác động đột ngột làm cho choáng váng; bận túi bụi, không còn biết trời đất gì nữa.

Tối như bưng
  • Tối mịt, không trông thấy gì.

Tối như cửa địa ngục
  • Tối đen, không trông thấy gì; tương lai mờ mịt, đen tối.

Tôi tớ đồng tiền
  • Phải quỵ luỵ, chịu nhục nhã vì đồng tiền.

Tôi tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa
  • Kẻ ăn người ở cần được xét công lao, vợ chồng cần coi trọng tình nghĩa.

Tối trăng còn hơn sáng sao
  • Ban đêm ánh trăng dù là lờ mờ vẫn soi rõ mọi vật, còn các vì sao dù có dày đặc trên bầu trời thì ánh sáng của nó cũng chỉ lấp lánh trên cao chứ không thể soi xuống mặt đất. Nghĩa bóng muốn nói: cái thực tế dù là nhỏ nhưng hữu ích hơn nhiều so với cái hão huyền, bóng bẩy bề ngoài.

Tội vịt chưa qua, tội gà đã đến
  • Liên tiếp gặp rủi ro, rắc rối, tai hoạ bất ngờ; chưa thoát khỏi điều không may này lại gặp điều không may khác.

Tôm lộn cứt lên đầu
  • Không còn kỷ cương, nề nếp trong gia đình.

Tôn sư trọng đạo
  • Kính thầy và tôn trọng những kiến thức, đạo lý mà thầy dạy dỗ (theo nho giáo).

Tống cựu nghinh tân
  • đưa tiễn cái cũ, nghênh tiếp cái mới.

Tốt danh hơn lành áo
  • ăn ở hiền lành càng sinh nhiều lợi cho có tiếng tốt với đời hơn là lo cái mã cho đẹp.

Tốt danh hơn lành áo
  • Giữ được tiếng tốt còn hơn vật chất đầy đủ mà danh dự không còn.

Tốt duyên lấy được chồng hiền
  • Duyên phận may mắn thì lấy được người chồng hiền lành, tử tế.

Tốt giống tốt má, tốt mạ tốt lúa
  • Giống tốt thì năng suất cao.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  • Bản chất tốt đẹp được coi trọng hơn là bề ngoài bóng bẩy; xấu người nhưng đẹp nết còn hơn đẹp người mà tâm địa hư hỏng.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  • Nên trọng cái thực chất bên trong còn cái vỏ bên ngoài càng lòe loẹt càng tố cáo cái hèn kém bên trong. ca dao có câu: “tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người'.

Tốt lễ dễ xin
  • Nói lên tình trạng tham nhũng, không ngay thẳng. Lễ lỡi làm mù mắt quan xét.

Tốt mã dẻ cùi

    Tốt mã dẻ cùi

  • Chim dẻ cùi là một giống chim đẹp: mỏ đỏ, đuôi dài, lông đuôi có nhiều màu sặc sỡ. Nhưng dẻ cùi hót không hay lại thích ăn phân chó, phân lợn:
  • Dẻ cùi tốt mã dài đuôi,
  • Hay ăn cứt chó, ai nuôi dẻ cùi.
  • (ca dao)
  • Vì vậy dẻ cùi không ai quý mà lại bị khinh. Người ta thường dùng thành ngữ này để diễu những người có mã đẹp bề ngoài nhưng lòng dạ bẩn thỉu và bất tài.

Tốt mã giẻ cùi
  • (giẻ cùi: loài chim có bộ lông rất đẹp).tốt đẹp, bóng bẩy bề ngoài, không có thực chất.

Tốt phô ra, xấu xa đậy lại
  • Chẳng hay ho gì khi vạch áo cho người xem lưng; không nên bới móc những cái xấu xa của nhau ra.

Tốt thì khen, hèn thì chê
  • Khen chê đúng người, đúng việc.

Tốt thì khoe ra, xấu xa đậy điệm
  • Cái gì tốt thì đem ra khoe, cái gì xấu thì che giấu mất đó là tánh tự nhiên của người thường. bởi vậy thấy cái gì tốt của người chớ vội tin rằng tất cả những gì của người ấy cũng đều tốt, biết đâu họ còn nhiều cái xấu đang được che lấp. ngược lại, khi biết được cái xấu của người ta, ta nên thản nhiên cho đó là lẽ tự nhiên chớ đừng giận sao người ta gạt mình hoặc moi móc ra mà làm cho người ta phải xấu hổ.

Tốt tóc nặng đầu, tốt râu nặng cằm
  • Tốt tóc, tốt râu chẳng có lợi ích gì. Có ý chê bôi, ganh ghét những cái hay, cái hơn của người khác.

Trả ân đền oán
  • đền đáp ân nghĩa, trả thù oán một cách sòng phẳng.

Trà dư tửu hậu
  • Lúc rảnh rỗi, thảnh thơi.

Trả môi trả miếng
  • đối lời, cãi lại người trên.

Trai ba mươi tuổi đang xoan, gái ba mươi tuổi đã toan về già
  • Vào tuổi ba mươi, người con trai mới đến độ chín, đứng đắn, đầy sức trẻ; nhưng người con gái thì bắt đầu hết xuân sắc.

Trái bước lỡ nhịp
  • Trắc trở, gặp tình cảnh giang dở, lỡ làng.

Trai chưa vợ bạc đầy cong, gái chưa chồng tiền đầy gác
  • Khi chưa lấy vợ lấy chồng ai cũng lo tích cóp, dành dụm trước hết là làm cho mình có giá hơn, sau nữa là để khi lập gia đình thì sẽ có vốn liếng làm ăn, chi dùng.

Trái chứng trái nết
  • Tính khí thay đổi, trở nên khó tính, thường nói về các cụ già.

Trai có vợ như giỏ có hom
  • (hom: bộ phận đậy miệng giỏ để tôm cá đã vào không thể ra được). đàn ông có vợ thì của cải làm ra mới có người gìn giữ, trông nom.

Trải gió dầm mưa
  • Dãi dầu mưa nắng, vất vả.

Trai mà chi, gái mà chi; sinh ra có ngãi có nghì thì hơn
  • Phản đối quan niệm trọng nam khinh nữ. Sinh con trai hay con gái không quan trọng, miễn là con cái hiếu nghĩa với cha mẹ.

Trái nắng giở trời
  • Thời tiết thay đổi bất thường (dễ gây đau ốm).

Trái tai gai mắt
  • Lời nói, việc làm trái lẽ thường, không ai có thể chấp nhận được.

Trai tài gái sắc
  • Xứng đôi. Trai gái đều giỏi giang, đẹp đẽ.

Trai thanh gái lịch
  • Trai gái đều thanh lịch, đẹp đẽ, xứng đôi.

Trai thời loạn, gái thời bình
  • Lúc loạn lạc, chiến tranh cần trai tráng; khi thái bình con gái được quý chuộng. ý nói cái gì hiếm hoi thì bao giờ cũng được quý trọng.

Trai tứ chiếng

    Trai tứ chiếng

  • Tứ chiếng tức là tứ trấn được đọc chệch đi. đay là bốn trấn ở xung quanh kinh đo: sơn nam (tức vùng nam định, hà nam), kinh bắc (vùng bắc ninh, bắc giang), hải dương (vùng hải dương, hải phòng), sơn tây (dùng sơn tây, hà đông).
  • Trai tứ chiếng chỉ những người đàn ông ở các nơi vào làm ăn ở kinh đô.

Trai tứ chiếng, gái giang hồ
  • Hạng trai gái có nguồn gốc, lai lịch không rõ ràng, phiêu bạt khắp nơi, làm đủ các nghề không đàng hoàng.

Trăm bó đuốc cũng vớ được con ếch
  • Kiên nhẫn hành động thế nào cũng có kết quả.

Trăm cái khôn dồn một cái dại
  • Dại dột một lần, một lúc đủ làm tiêu tan, sụp đổ sự nghiệp, uy tín, công sức gây dựng lâu ngày.

Trăm cay nghìn đắng
  • Chịu mọi sự cay đắng, khổ nhục.

Trăm con ếch cũng bắt được con ếch
  • Chịu khó và bền chí thế nào cũng thành công.

Trăm công nghìn việc
  • Rất bận rộn, công việc bề bộn, túi bụi.

Trăm dâu đổ đầu tằm
  • Dồn mọi trách nhiệm, đổ mọi tội cho một người phải gánh chịu.

Trăm đám cưới chẳng bằng hàm dưới cá trê
  • Kinh nghiệm ăn uống. Hàm dưới cá trê béo, ngon.

Trăm đồng tiền công chẳng bằng một đồng tiền thưởng
  • đánh giá đúng công lao, khen thưởng xứng đáng thì dù vật chất được hưởng nhỏ bé cũng làm người ta vui vẻ, phấn khích.

Trăm hay chẳng bằng tay quen
  • Hiểu biết lý thuyết nhiều không bằng thực hành giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế; biết nhiều nghề không bằng thành thạo một nghề.

Trăm hay không bằng tay quen
  • Giỏi về lý thuyết mà không thực hành cũng không bằng người làm quen giàu kinh nghiệm.

Trăm hay không bằng tay quen

    Trăm hay không bằng tay quen

  • Trong tiếng việt cổ có hai từ trăm. Trăm là số từ 100 và trăm là nói. Trong chữ nôm, trăm là số từ gồm chữ bách và chữ lâm, trăm là nói gồm chữ khẩu và chữ lâm. Từ điển việt pháp của génibrel dịch trăm: parler très vite (nói nhanh).
  • Nếu hiểu trăm hay là nói giỏi thì câu tục ngữ trên có nghĩa là 'lí thuyết giỏi không bằng thực hành thạo' (theo dạng cấu trúc đối lập, một dạng phổ biến trong tục ngữ của ta). Theo ý chúng tôi, hiểu theo nghĩa này hợp lí hơn là cách hiểu 'trăm điều hay cũng không bằng có nghề giỏi'. Vậy xin nêu thêm để bạn đọc tham khảo nghĩa mới của thành ngữ này

Trăm hòn chì đúc chẳng nên chuông
  • Vàng bạc hay đồng mới là chất liệu để đúc chuông, khi đánh mới có tiếng vang. Chì là thứ nặng nề, đen đủi, xấu dáng nên không bao giờ đúc thành chuông được; không dùng đúng người, đúng việc thì không thể thành công. Còn có ý chỉ sự hèn kém, ngu dốt thì bao giờ cũng là vô tích sự, không thể thay đổi được.

Trăm hồng nghìn tía
  • Rất nhiều sắc màu, đa dạng.

Trăm năm bia đá thời mòn, nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ
  • Dư luận xã hội rất quan trọng, không nên làm những việc xấu xa để lại tiếng xấu.

Trăm nghe không bằng một thấy
  • Chứng kiến tận mắt, biết rõ ràng, cụ thể hơn là nghe qua người khác.

Trăm ông chú không bằng một mụ bà cô
  • (bà cô: người cô ruột của chồng không lập gia đình. đôi khi người ta cũng gọi các cô em gái của chồng là bà cô). Những người đi làm dâu rơi vào gia đình có bà cô quá lứa lỡ thì khó tính, đành hanh thường bị bắt bẻ, hành hạ khổ sở còn hơn phải đối mặt với một trăm ông chú khắt khe.

Trăm phương nghìn kế
  • Rất nhiều mưu kế.

Trăm quan tiền nợ không bằng vợ có con riêng
  • Người đàn ông không thích lấy người phụ nữ đã có con riêng.

Trăm tội đổ đầu nhà oản
  • Dồn mọi trách nhiệm, tội lỗi cho một người phải gánh chịu.

Trầm tư mặc tưởng
  • Lặng lẽ suy nghĩ vẻ trầm mặc.

Trăm voi không được bát nước sáo
  • Ba hoa, hứa hẹn suông. Tưởng to tát hoá ra chẳng đâu vào đâu.

Trăm voi không được bát nước xáo (giống như mười voi không được bát nước xáo)
  • Nói nhiều, hứa nhiều không có kết quả

Tràn cung mây
  • ăn chơi, nói năng thoải mái quá mức, không suy nghĩ gì đến hậu quả; hành động thái quá, không có giới hạn, mức độ.

Trần như nhộng
  • Không mặc quần áo (trần truồng); nghèo túng xơ xác, không có bất cứ thứ gì.

Trăng đến rằm trăng tròn
  • Khi đủ khôn lớn thì sẽ biết suy nghĩ chín chắn, xử sự đúng mực, tự bỏ thói xấu; không nên quá lo lắng về chuyện giáo dục, dạy bảo khắt khe.

Tràng giang đại hải
  • Lan man dài dòng, không thể hiện được vấn đề cốt lõi.

Trắng mắt ra
  • Vỡ lẽ trước sự việc nào đó; thấy rõ ràng mà phải chịu thua.

Trăng mờ tốt lúa nỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu
  • (lúa nỏ: lúa cấy ở ruộng cao, thiếu nước; lúa sâu: lúa cấy ở ruộng trũng). Trăng mờ là trời sắp có mưa, lúa cấy ruộng cao tốt vì có nhiều nước. Trăng tỏ là trời còn nắng kéo dài, lúa ruộng trũng tốt vì không bị ngập úng.

Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
  • Nếu quanh mặt trăng chỉ có một quầng sáng thì trời còn nắng, nếu có vùng sáng mờ toả ra như cái tán là trời sắp mưa.

Trăng thanh gió mát
  • Cảnh đẹp yên ả, thanh bình: trăng sáng, trời trong xanh, mát mẻ.

Tránh ma chẳng xấu mặt nào
  • Thua người mạnh hơn mình về sức lực, không bị ai chê cười cả.

Tránh anh đánh đau, gặp anh mau đánh
  • Tránh kẻ xấu này lại gặp phải kẻ khác tồi tệ hơn.

Tránh đầu phải tai
  • Cố tránh nhưng không thoát khỏi tai vạ, liên luỵ.

Tránh hùm mắc hổ
  • Tránh kẻ hung hãn, độc ác này lại gặp kẻ khác hung hãn, độc ác hơn.

Tránh nơi lưới thả, mắc đường bẫy treo
  • Tránh điều không may này, tai hoạ này lại gặp điều không may, tai hoạ khác.

Tranh tối tranh sáng
  • Tình trạng lờ mờ, nhập nhằng giữa cái tốt và cái xấu, cái sai và cái đúng; lúc trời nhá nhem, chưa tối hẳn mà vẫn còn chút ánh sáng yếu ớt.

Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa
  • Chê người hay việc không vừa ý, lại gặp người hay việc khác còn tệ hơn nhiều.

Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa
  • Tránh điều không may này lại gặp điều không may khác tương tự.

Tránh voi chẳng xấu mặt nào
  • Nhượng bộ, chịu lùi bước trước kẻ mạnh cũng không có gì là xấu hoặc mất thể diện.

Tránh voi chẳng xấu mặt nào
  • Nhượng bộ, chịu lùi bước trước kẻ mạnh để tránh phải đương đầu cũng không có gì là xấu hoặc mất thể diện.

Trâu ác thì trâu vạc sừng
  • (vạc: chặt). Những kẻ hung hãn, tàn bạo, độc ác tất sẽ phải bị trừng trị.

Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết
  • Hai người, hai phe, hai nước đánh nhau, dân chúng hay người ở gần bị họa lây.

Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết
  • Kẻ mạnh xung đột, tranh chấp thì người yếu, người xung quanh bị vạ lây, bị tai hoạ liên luỵ.

Trâu buộc ghét trâu ăn
  • Ghen ghét, đố kỵ vì thấy người khác được hưởng sự sung sướng hay quyền lợi hơn mình.

Trâu chậm uống nước dơ, trâu ngơ ăn cỏ héo
  • Chậm chạp, lề mề, đến sau thì ắt phải nhận lấy phần thiệt thòi.

Trâu chậm uống nước đục
  • Chậm chân thì dùng của thừa thãi, chịu nhiều thiệt thòi

Trâu chậm uống nước đục
  • Chậm trễ, lề mề, đến sau thì tất bị thiệt thòi.

Trâu chết bò cũng bị lột da
  • Cùng đồng bọn với nhau, kẻ này gặp sự không may thì kẻ kia cũng chịu sự khốn khổ.

Trâu có đàn, bò có lũ
  • Ai cũng phải dựa vào tập thể mới sống được.

Trâu lấm vẩy càn
  • (lấm: bị dính bùn đất). Kẻ có tội lỗi, khuyết điểm thường tìm cách bôi nhọ, đổ vấy cho người khác.

Trâu lành không ai mặc cả, trâu ngã lắm kẻ cầm dao
  • ở đời có nhiều kẻ cơ hội. Lúc bình thường không ai ngó ngàng, hỏi han; khi sa sút hoặc gặp chuyện không may thì nhiều kẻ xúm vào xâu xé, kiếm lợi.

Trâu mạnh trâu được, cỏ mạnh cỏ được
  • Kẻ nào mạnh, kẻ ấy thắng.

Trâu rét gió, bò rét mưa
  • Trâu có thể đầm dưới nước, nhưng chuồng phải kín gió; còn bò thì phải tránh mưa vì không quen chịu nước nhưng lại chịu gió lạnh rất giỏi.

Trâu ta ăn cỏ đồng ta
  • Chỉ dùng những thứ thuộc quyền sở hữu của mình, trong phạm vi của mình, không vượt quá giới hạn sang bên ngoài.

Trâu ta ăn cỏ đồng ta
  • Chỉ dùng những thứ thuộc quyền sở hữu, trong phạm vi của mình, không vượt quá giới hạn sang bên ngoài.

Trâu thịt thì gầy, trâu cày thì béo
  • Trâu còn béo khoẻ nên dùng phục vụ cho việc kéo cày; khi gầy yếu rồi mới thải loại đem làm thịt.

Trâu tìm cọc, cọc chẳng tìm trâu
  • Người con trai phải ngỏ lời, thổ lộ tình cảm với người con gái chứ con gái không chủ động tỏ tình trước.

Trâu trắng đi đâu mất mùa đấy
  • Một quan niệm xưa, nếu nuôi trâu trắng thì làm ăn luôn gặp rủi ro thua thiệt.

Trầy da sứt thịt
  • Người không còn lành lặn, khoẻ mạnh; bị nhiều tổn thất, trải qua nhiều gian nan.

Trẻ cậy cha, già cậy con
  • Con còn trẻ nhờ cha mẹ nuôi dưỡng, che chở. khi cha mẹ già, nhờ lại con, đó là quan niệm gia đình của người phương đông.

Trẻ cậy cha, già cậy con
  • Khi còn nhỏ con cái trông cậy vào cha mẹ nuôi dạy, còn lúc cha mẹ già yếu thì phải nhờ cậy con cái phụng dưỡng.

Trẻ cậy cha, già cậy con
  • Lúc nhỏ con cái phải trông cậy vào sự nuôi dạy của cha mẹ, lúc cha mẹ già yếu lại phải nhờ cậy vào sự phụng dưỡng của con cái. đó là quy luật ai cũng phải trải qua.

Trẻ chẳng tha, già chẳng thương
  • Kẻ độc ác, ghê gớm, không loại trừ ai bất kể già hay trẻ; trêu chọc từ người nhỏ tuổi đến người già cả.

Trẻ chưa qua, già chưa đến
  • Người đang ở tuổi trung niên.

Trẻ dôi ra, già rụt lại
  • Kinh nghiệm may quần áo. Trẻ con nhanh lớn nên quần áo may phải rộng rãi hơn; người già thường thấp nhỏ đi, quần áo may hẹp lại.

Tre già, măng mọc
  • Thế hệ sau nối tiếp thế hệ trước; lớp trước già đi thì có lớp sau mọc lên thay thế.

Trẻ người, non dạ
  • Còn ít tuổi nên ngây thơ, dại dột, chưa có kinh nghiệm,

Tre non dễ uốn
  • Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ đưa vào khuôn phép hơn.

Trẻ thì dưỡng cây, già thì cây dưỡng
  • Lúc trẻ trồng cây thì khi về già cây cho hoa lợi nuôi mình. Phải biết lo nghĩ, thu xếp ngay từ lúc còn trẻ để khi về già có nơi mà nhờ cậy.

Trẻ vui nhà, già vui chùa
  • Người già lấy việc đi lễ, vãn cảnh chùa làm thú vui; còn con trẻ là niềm vui, hạnh phúc trong gia đình.

Trẻ vui nhà, già vui chùa
  • Trẻ con làm cho gia đình vui vẻ, nhờ chúng hay đùa giỡn, người già siêng đi chùa, nhà thờ làm vui cảnh chùa nhà thờ

Trên bến, dưới thuyền
  • Cảnh buôn bán sầm uất, tấp nập.

Trên dao dưới thớt
  • ở vào thế nguy hiểm, bị đe doạ đến tính mạng, vận mệnh.

Trên đe dưới búa
  • Kẹt giữa hai sức mạnh không lối thoát.

Trên đe, dưới búa
  • ở vào tình thế bị đè nén, chèn ép từ mọi phía, không có lối thoát.

Trên không chằng, dưới không rễ
  • Lung lay, không chắc chắn; không có quan hệ thân thiết với ai, không trông cậy hay nhờ vả ai được.

Trên kính dưới nhường
  • Cách ở đời của người lịch sự hay đứa con hiếu thảo

Trên kính, dưới nhường
  • Quan hệ tốt đối với mọi người, với người trên thì kính trọng, với người dưới thì nhường nhịn.

Trên răng dưới khố
  • Trắng tay, nghèo khổ, không có chút của cải, tài sản nào.

Trên trời dưới bể
  • Không xác định, không đâu vào đâu.

Trên trông xuống, dưới trông lên
  • Hoà thuận, quan tâm lẫn nhau, trên dưới một lòng.

Trèo cao ngã đau
  • Càng nhiều tham vọng, ham muốn thì thất bại càng đau đớn, cay đắng.

Trèo cao té đau
  • Càng ham ở địa vị cao, khi thất bại, càng khổ đau

Trèo cao, ngã đau
  • Càng nhiều tham vọng, ham muốn thì khi thất bại càng nặng nề.

Treo đầu dê, bán thịt chó
  • Làm ăn lừa bịp gian trá, trưng bày cái tốt đẹp bên ngoài để che đậy hoặc thay thế cái xấu xa, cái kém chất lượng bên trong.

Trèo đèo, lội suối
  • Vượt qua nhiều gian lao, vất vả.

Trêu chó, chó liếm mặt
  • Trêu tức, khiêu khích người khác tất sẽ bị người ta trừng trị. Cũng thường nói: “trêu chày, chày đập đầu; trêu cò, cò mổ mắt; trêu ong, ong đốt'.

Trêu cò, cò mổ mắt
  • Khiêu khích, chọc tức, xúc phạm người ta tất bị người ta trừng trị.

Trêu cò, cò mổ mắt
  • Khinh người kém thế hay yếu sức, trong đường cùng để bảo vệ danh dự người ta sẽ chống lại mình.

Trí đức kim toàn
  • Vừa có trí tuệ, vừa có đức độ.

Triều đình dụng tước, hương đảng dụng xỉ
  • (xỉ: răng, dùng chỉ tuổi tác). Trong triều đình, thứ bậc quan lại sắp xếp theo chức tước; ở hương thôn thứ bậc căn cứ vào tuổi tác.

Trở đi mắc núi, trở lại mắc sông
  • Gặp nhiều vướng mắc, trở ngại; rơi vào tình thế khó xử.

Trơ mắt ếch
  • Thờ ơ, không mảy may quan tâm; nhìn thấy thiệt hại mà bất lực, không biết làm gì để cứu vãn.

Trở mặt như trở bàn tay
  • Thay đổi, lật lọng một cách nhanh chóng, dễ dàng.

Trơ như đá, vững như đồng
  • Vững chắc, không thể xê dịch, đổi thay; kiên định, vững vàng, không lay chuyển.

Trơ như mặt thớt
  • Vô cùng bướng bỉnh, lì lợm, không biết xấu hổ.

Trở tay không kịp
  • Tình thế quá đột ngột, cấp bách, không kịp chống đỡ hay đối phó.

Trơ thổ địa
  • Ngây ra, không che đậy hay trốn tránh.

Trời cao có mắt
  • Trời ở trên cao thấu hiểu mọi việc làm thiện ác của người đời để rồi chẳng sớm thì muộn cũng thưởng phạt.

Trời cho hơn lo làm
  • Mọi của do làm ra hay do may mắn đều có gốc là do trời cho cả.

Trời có mắt
  • Mọi sự trên đời đều được sắp đặt công minh, kẻ làm điều ác sẽ bị trừng trị, người nhân đức thì sẽ gặp may mắn. Cũng thường nói: “trời chẳng đóng cửa ai; trời chẳng phụ ai'.

Trời đánh còn tránh bữa ăn
  • Không nên làm điều gì không vui hoặc nói lời xúc phạm khi người ta đang ăn.

Trời đánh còn tránh bữa ăn
  • Việc quan trọng cách nào, cũng phải lịch sự, đợi người ta dùng bữa xong sẽ nói, sẽ làm

Trời đánh không chết
  • Kẻ ngang tàng, không biết nể sợ ai.

Trời đánh, thánh vật
  • Loại người táng tận lương tâm, đáng bị trừng phạt, nguyền rủa.

Trời đất hương hoa, người ta cơm rượu
  • Cúng lễ thì trời đất được hưởng hương hoa, còn con người ta được hưởng cơm rượu chẳng mất đi đâu cả.

Trói gà không chặt
  • Người quá vụng về, không quen lao động.

Trói gà không chặt
  • Người yếu sức không làm nên việc lớn.

Trời không chịu đất, đất không chịu trời
  • Hai bên găng nhau, không bên nào chịu thua thiệt, nhún nhường.

Trời không chịu đất, đất không chịu trời
  • Không ai chịu ai, không ai nhượng bộ ai.

Trời không chịu đất, đất phải chịu trời
  • Nhân nhượng nhau; người này làm găng thì người kia phải chịu nhún nhường để được việc, yên ổn.

Trời không dung, đất không tha
  • Tội ác quá lớn, không thể tha thứ được.

Trời không dung, đất không tha
  • Tội ác quá lớn, không thể tha thứ được.

Trời long đất lở
  • Long trời lở đất.

Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối
  • Trời nắng ráo người ta có cảm giác như ở giữa ban ngày (buổi trưa), trời mưa thì cảnh vật u ám gây cảm giác trời nhanh về chiều, chóng tối.

Trời nồm tốt mạ, trời giá tốt rau
  • Trời nồm (ấm) thì mạ lên nhanh, nhưng phải rét đậm thì các loại rau vụ đông như bắp cải, súp lơ mới cuộn chặt.

Trời quả báo, ăn cháo gẫy răng
  • Quan niệm người xưa cho rằng: bị trời báo hại thì không thể tránh thoát được; dẫu có ăn cháo cũng bị trời làm cho gẫy răng.

Trời sinh trời dưỡng
  • Trời đã sinh con người, đồng thời cũng lo nuôi dưỡng, nếu ta siêng năng làm việc thì không sợ chết đói, có bệnh cũng cứ bình tĩnh lo thuốc thang.

Trời sinh voi, trời sinh cỏ
  • Quan niệm xưa phó mặc việc nuôi dưỡng con cái cho trời đất. Người ta cho rằng đẻ con ra rồi ắt sẽ nuôi được con. Tạo hoá đã để cho con người sinh sôi thì cũng sẽ ban phát thức ăn để con người tồn tại.

Trôi sông giạt chợ
  • Lang thang phiêu bạt, không nhà cửa, không nơi nương tựa.

Trói voi bỏ rọ
  • Làm việc quá gò ép, không thực tế, không thể mang lại kết quả.

Trộm cướp như rươi
  • Trộm cướp rất nhiều.

Trộm dấu thầm yêu
  • Yêu thương, nhung nhớ thầm kín trong lòng.

Trốn chúa, lộn chồng
  • Loại đàn bà hư hỏng, bất lương.

Trơn lông đỏ da
  • Béo tốt, hồng hào khoẻ mạnh.

Trơn như đổ mỡ
  • Trơn nhầy nhụa, dễ ngã.

Trốn việc quan đi ở chùa
  • Rời xa chốn quan trường đến nơi chùa chiền thanh tịnh sống ẩn dật; trốn tránh, thoái thác trách nhiệm.

Trốn việc quan đi ở chùa
  • Tìm cách tránh làm phận sự gia đình.

Trong ấm ngoài êm
  • Bên trong hoà thuận, bên ngoài yên ổn; biết cách ăn ở, thu xếp nên được hoà thuận, yên vui.

Trông bằng mắt, chớ bắt bằng tay
  • Phải nhìn tận mắt chứ không nên rờ rẫm, đoán mò.

Trồng cây bí, thí cây tre
  • Muốn được cái này thì phải chịu mất, hy sinh cái khác. Tìm hiểu cụ thể để đầu tư một cách chắc chắn.

Trồng cây bí, thí cây tre
  • Muốn được cái này thì phải hy sinh, thiệt thòi cái kia; không phải dễ dàng mà được cả mọi thứ, mọi quyền lợi.

Trồng cây chua ăn quả chua, trồng cây ngọt ăn quả ngọt
  • Trồng cây gì thì cho quả ấy; làm việc nhân đức thì được hưởng phúc lành, gieo tai hoạ thì gặp rủi ro.

Trồng cây có ngày ăn quả
  • Bỏ công sức lao động thì sẽ được hưởng thành quả.

Trông cây lại nhớ đến người
  • ý nói từ cái này liên tưởng đến cái khác.

Trong đầm gì đẹp bằng sen, gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
  • Chung lộn với kẻ xấu mà không giống họ.

Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
  • Cùng phe mà kẻ nói này, kẻ nói khác.

Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
  • Lộn xộn, không có sự hài hoà, thống nhất, mỗi người một phách.

Trông gà hóa cuốc
  • Không tinh mắt, trông vật này ra vật khác. lầm lẫn việc này với việc kia.

Trông gà hoá cuốc
  • Không tỉnh táo, tinh tường, nhầm lẫn cái này thành cái khác.

Trong giá trắng ngần

    Trong giá trắng ngần

  • Câu thành ngữ này có nghĩa là trong trắng. Nhưng đây lại là các vế so sánh: trong như giá, trắng như ngần.
  • Trong như giá có hai cách giải thích: giá là cây giá đậu, thân nó trong. Cũng có người giải thích giá là tuyết giá (nước đóng băng). Ngần là loại cá trắng như bạc suốt từ đầu đến đuôi. Nhưng ở nước ta tuyết giá không phổ biến nên có lẽ nên hiểu giá là giá đậu (đậu xanh ngâm cho mọc mầm để làm món ăn thay rau). Nhà thơ tố hữu đã viết:
  • Ngày mai trong giá trắng ngần
  • Cô thôi sống kiếp đầy thân giang hồ.
  • (tiếng hát sông hương)

Trông gió bỏ buồm
  • Xem xét tình hình, thời cơ mà hành động cho sát thực, đúng lúc ví như việc đi tàu thuyền phải xem hướng gió và sức gió để thả buồm.

Trông giỏ bỏ thóc
  • Chắc lép, tuỳ theo đối tượng, tình hình, thấy có khả năng chắc chắn thì mới giúp đỡ, đầu tư; có cái nhìn thực tế.

Trống giong cờ mở
  • Cảnh tưng bừng náo nhiệt.

Trong họ ngoài làng
  • Bà con xung quanh đều là họ hàng gần gũi, cùng làng xóm.

Trồng hồng lấy hoa, trồng đa lấy bóng mát
  • ý nói làm việc cần có mục đích rõ ràng; việc nào ra việc ấy.

Trông mặt đặt tên
  • Nhìn bề ngoài mà đoán biết bên trong.

Trông mặt mà bắt hình dong, con lợn có béo thì lòng mới ngon
  • Xem tướng người mà đối xử cách trọng hay khinh

Trọng nghĩa khinh tài
  • Quý trọng tình nghĩa, coi thường của cải, tiền bạc.

Trong ngọc trắng ngà
  • Thân thể tuyệt đẹp của người con gái.

Trông người lại ngẫm đến ta
  • ý nói tự mình so sánh. Một sự tự nhắc nhở, răn đe để tránh những sai sót, xấu xa mà người khác đang mắc phải.

Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay
  • Người có trách nhiệm trong nhà chưa hay biết mà tiếng tăm đã đồn đãi xa gần.

Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay
  • Sự việc cần giữ kín nhưng trong nội bộ chưa biết mà bên ngoài đã bàn tán xôn xao.

Trúc trẻ ngói tan
  • Có khí thế, sức mạnh ghê gớm, có thể đè bẹp mọi lực lượng của đối phương. Cũng thường nói: “trúc trẻ tro bay'.

Trứng chọi với đá
  • Châu chấu đá voi.

Trứng để đầu đẳng
  • Bấp bênh, không vững chắc; ở tình thế hiểm nghèo, không biết đổ vỡ lúc nào.

Trứng để đầu đẳng

    Trứng để đầu đẳng

  • Câu này có nghĩa là bấp bênh, không vững chắc. đẳng là chiếc bàn có chân cao, thường dùng để bầy đồ lễ khi cũng. Bốn phía mặt phẳng không có gờ cao. Nếu để trứng ở mặt đẳng dễ bị rơi vỡ.

Trứng gà trứng vịt
  • Suýt soát ngang bằng nhau.

Trứng khôn hơn vịt
  • Người trẻ tuổi, non nớt đòi khôn hơn người nhiều tuổi, từng trải.

Trước lạ sau quen
  • Dần dà sẽ quen biết, hiểu rõ nhau.

Trước làm nàng dâu, sau mới làm mẹ chồng
  • Phải biết cư xử, ăn ở cho hiếu thảo, đức độ mới được người bề dưới kính trọng, phục tùng.

Trước mặt ông sư chớ chê người trọc đầu
  • Phải có ý tứ trong ăn ở, cư xử, không nên làm người khác động lòng tự ái.

Trưởng nam bại, ông vải vong
  • Người con trưởng mà làm ăn sa sút, nghèo khó thì việc cũng giỗ tổ tiên cũng không thể đầy đủ, chu đáo được.

Trướng rủ màn che
  • Kín đáo, không phô trương, lộ liễu; cảnh sống êm đềm, đài các của con gái nhà quyền quý thời xưa.

Tử biệt sinh ly
  • Xa cách, suốt đời. Sống phải chia ly, chết phải cách biệt.

Tự cao tự đại
  • Kẻ hợm hĩnh, tự cho mình hơn người khác.

Tự cổ chí kim
  • Từ xưa tới nay.

Tứ cố vô thân
  • Phiêu bạt khắp nơi, không họ hàng thân thích, không nơi nương tựa.

Từ đầu chí cuối
  • đầy đủ, trọn vẹn.

Tu đâu cho bằng tu nhà, thờ cha kính mẹ ấy là chân tu
  • Câu thành ngữ có ý khuyên người ta nên sống ngay thẳng, nhân đức ngay từ trong gia đình.

Từ đời tám hoánh
  • Rất lâu rồi.

Tự lực cánh sinh
  • Tự vươn lên trong cuộc sống, tự giành lấy thắng lợi bằng chính sức lực của mình.

Tự nguyện tự giác
  • Tự mình tình nguyện, không ai bắt buộc.

Tu nhân tích đức
  • ăn ở hiền lành, làm việc nhân đức để bản thân và con cháu được yên ổn, may mắn.

Tự ti mặc cảm
  • Tủi phận vì thấy thấp kém, dầu có nhiều chỗ khác bằng, hơn người.

Tuần chay nào cũng có nước mắt
  • Cuộc vui nào cũng góp mặt, quyền lợi nào cũng chia phần.

Tức lộn tiết
  • Rất tức giận.

Tức như bò đá
  • Tức giận ấm ức trong lòng.

Tức nước vỡ bờ
  • Chèn ép, đè nén quá mức sẽ khiến người ta phải vùng lên phản kháng, chống đối lại.

Túi cơm giá áo
  • Hạng người tầm thường, không làm nổi việc gì lớn lao, chỉ như cái túi đựng cơm, cái giá mắc áo.

Túi không đáy
  • Tham lam quá độ, không bao giờ vừa lòng; còn nói: “túi tham không đáy'.

Túng đất sẩy chân
  • Rơi vào tình trạng cùng quẫn, không nơi nương tựa, không thể trông cậy vào đâu được.

Túng kế làm liều
  • ở vào thế bí bách, không có lối thoát nên phải liều lĩnh hành động mù quáng.

Túng thì phải tính
  • Thiếu đói thì phải tìm cách để kiếm tiền, làm ra của cải.

Tượng chết vì ngà, điểu chết vì lông
  • (tượng: voi; điểu: chim). Voi có cặp ngà quý, chim có bộ lông đẹp nên dễ bị người ta giết để lấy các thứ đó; dễ gặp tai hoạ vì mang trên mình những thứ quý giá.

Tương kế tựu kế
  • Dùng mưu kế của đối phương để lập mưu đối phó một cách hoàn hảo.

Tương kính như tân
  • Vợ chồng nên kính trọng như khách mới sống cả đời với nhau được.

Tương thân tương ái
  • Yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

Tửu nhập ngôn xuất
  • Uống rượu vào, say sưa ăn nói lung tung.

Tuỳ cơ ứng biến
  • Tuỳ theo hoàn cảnh, tình hình mà đối phó, hành động (thường chỉ người nhanh nhẹn, thông minh).

Tùy cơ ứng biến
  • Tùy việc xảy ra mà tìm cách cư xử, không theo khuôn khổ nào.

Tuyệt sắc giai nhân
  • Người đàn bà có sắc đẹp tuyệt vời không ai sánh nổi. Cũng thường nói: “tuyệt thế giai nhân'.

Tuyệt vô âm tín
  • Bặt tin, không có dấu vết, tung tích nào.

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)