Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 193 names in this directory beginning with the letter B.
Ba bề bốn bên
  • Các hướng, nhiều nơi.

Ba chân bốn cẳng
  • Cuống cuồng, vội vã.

Ba chìm bảy nổi
  • Cuộc sống long đong, lận đận, gặp nhiều gian truân vất vả.

Bà chúa đứt tay bằng ăn mày sổ ruột
  • (bà chúa phải gai bằng thuyền chài sổ ruột; nhà giàu đứt tay, ăn mày đổ ruột): vấn đề nhỏ nhặt đối với kẻ khốn khó, nghèo hèn nhưng đối với hạng người giàu sang, quyền thế thường xem là lớn lao, ghê gớm lắm.

Bà chúa phải gai
  • Bị tai nạn nhỏ mà làm ầm ĩ, om sòm.

Bà cô, ông mãnh
  • Người chết trẻ linh thiêng (hồn) hay về quấy nhiễu con cháu (theo mê tín); người quá lứa nhỡ thì chưa lập gia đình, tính tình cay nghiệt.

Ba cọc ba đồng
  • Ít ỏi, không đáng là bao, thường nói về khoản thu nhập eo hẹp của người làm công ăn lương.

Bà con vì tổ vì tiên, không phải vì tiền vì gạo
  • Quan hệ vì tình nghĩa ruột thịt chứ không phải vì hám lợi về vật chất.

Ba đầu sáu tay
  • Có khả năng phi thường, có thể giải quyết hoặc làm nhiều công việc một lúc.

Ba hoa chích choè
  • Khoe khoang, khoác lác, toàn nói chuyện viển vông.

Ba hồn bảy vía
  • Gọi hồn người chết hoặc ngất. (theo quan niệm của người xưa: người đàn ông có bảy vía, người đàn bà có chín vía nên còn có câu: ba hồn chín vía).

Ba lo bảy liệu
  • đảm đang, tháo vát, lo liệu mọi bề.

Ba mặt một lời
  • Chuyện xảy ra nhiều người đã nghe, đã thấy, không thể nghi ngờ, chối cãi.

Ba mặt một lời
  • Sự thật được xác minh có đủ hai bên và người làm chứng.

Ba máu sáu cơn
  • Tức giận đến phát điên.

Ba que xỏ lá
  • đểu cáng, xỏ xiên.

Ba tháng biết lẫy, bẩy tháng biết bò, chín tháng lò dò biết đi
  • Kinh nghiệm nuôi trẻ, nếu trẻ phát triển đúng như trên là khoẻ mạnh, dễ nuôi.

Ba tháng mười ngày
  • Hết thời gian kiêng cữ.

Ba trợn ba trạo
  • Ngổ ngáo, không đứng đắn, không tin cậy được.

Ba voi không được bát nước xáo

    Ba voi không được bát nước xáo

  • Trong nhiều từ điển đều giải thíchnghĩa là 'nói khoác, không đúng sự thật', hoặc 'huênh hoang, hứa nhiều nhưng không làm đúng như lời đã hứa'.
  • Cơ sở cho cách hiểu trên là sự tương phản về khối lượng. Một bên là voi, một loài thú rất lớn (thậm chí là ba voi, hoặc mười voi để tăng về khối lượng) và một bên là bát nước xáo, một lượng rất ít. đó là nghĩa bóng của thành ngữ này.
  • Không một người việt nào hiểu sai thành ngữ trên (ví dụ hiểu thịt voi không ngon cho nên nước xáo nhạt). Nhưng về nghĩa thực (nghĩa đen) thì ít người hiểu rõ. Trong bài 'kể chuyện về loài voi' của bá thành (tuần tin tức số 15-1993) có một thông tin rất đáng chú ý: 'thịt voi là loại thịt săn, chắc, đặc biệt là thịt ở vòi. Khi nấu thịt voi dù có đổ nhiều nước, thịt nở ra vẫn hút hết nước'. Có lẽ nhờ tính chất hút rất nhiều nước của thịt voi mà chúng ta hiểu rõ thêm về nghĩa đen của thành ngữ này vì đã mấy ai được ăn thịt voi, luộc thịt voi mà biết rõ.
  • (theo hà quang năng)

Bắc bậc kiêu kỳ
  • Lên mặt làm cao; tự cho mình danh giá, giỏi giang, tốt đẹp hơn người.

Bạc như vôi
  • ăn ở vô ơn, bạc bẽo, không có tình nghĩa; số phận phẩm hiu, không gặp may mắn.

Bách chiến bách thắng
  • đánh trăm trận thắng cả trăm; làm việc gì thành công việc đó.

Bách niên giai lão
  • Sống cùng nhau đến trăm tuổi, bạc đầu.

Bách phát bách trúng
  • Bắn trăm phát trúng cả trăm.

Bài binh bố trận
  • Sắp xếp, bố trí lực lượng để sẵn sàng chiến đấu.

Băm chẳng lỗ, bổ chẳng vào, ném ao chẳng chìm
  • Vật quá cứng, rắn; người lì lợm, hoặc ngu đần quá, tác động dạy bảo thế nào cũng không được.

Bầm gan tím ruột
  • Vô cùng căm giận, uất ức hoặc đau đớn, buồn phiền.

Bán anh em xa mua láng giềng gần
  • Anh em họ hàng dù là thân thích nhưng ở xa thì không có điều kiện giúp đỡ bằng người dưng ở gần mình; nên quan hệ, đối xử tốt với hàng xóm xung quanh.

Bán anh em xa, mua láng diềng gần
  • Nên quí người thân cận.

Bán bò tậu ễnh ương
  • Ngớ ngẩn, không biết làm ăn; bán đi thứ tốt để mua về một thứ không ra gì.

Bắn bụi tre, dè bụi hóp
  • Phải khôn khéo; khi đụng đến người dưới phải kiêng nể người trên có liên quan đến họ.

Bán chỗ nằm, mua chỗ ngồi

    Bán chỗ nằm, mua chỗ ngồi

  • Câu này cũng gần nghĩa với câu 'bán gia tài mua danh phận'. Ngày trước, ở nông thôn, người ta chuộng chỗ ngồi ở chốn đình trung khi hợp làng. Nhiều người bỏ tiền mua một chức nhiêu, chức xã để có một chỗ ngồi, rồi lại phải khao vọng tốn kém. Vì thế có người phải bán cả nhà, đất để có một danh vị hão. Chỗ nằm tức là nơi nhà ở, chỗ ngồi tức là góc chiếu nơi đình trung.

Bần cùng bất đắc dĩ
  • Nghèo khổ, cùng cực là do hoàn cảnh bắt buộc, không ai muốn rơi vào cảnh này.

Bán đổ bán tháo
  • Bán nhanh chóng với bất cứ giá rẻ mạt nào cốt cho hết hàng.

Bán gà ngày gió, bán chó ngày mưa
  • (bán gà, bán chó vào những ngày đó không được giá vì mưa rét nên lông của chúng xù lên trông xấu mã). ý muốn nói làm việc ngược đời; cũng có nghĩa thêm là không gặp thời hoặc không chọn đúng thời cơ để tiến hành công việc.

Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời
  • Cảnh làm lụng vất vả, lam lũ của người nông dân.

Bàn mưu tính kế
  • Cùng nhau bàn bạc để lập mưu kế.

Ban ngày ban mặt
  • Sự việc xảy ra vào ban ngày, vào lúc sáng sủa; rõ ràng, không mờ ám, che đậy.

Bẩn như ma
  • Rất bẩn thỉu.

Bắn như mưa
  • Bắn rất nhiều đạn, liên tục.

Bẩn như trâu đầm
  • Hôi hám, nhếch nhác.

Bạn nối khố
  • Bạn ở gần nhà, thân thiết với nhau từ thời thơ ấu.

Bán nước buôn dân
  • Phản bội lại tổ quốc, dân tộc để làm tay sai cho kẻ thù.

Bán phấn buôn son
  • Gái làm nghề mại dâm.

Bán quạt mùa đông, mua bông mùa hè
  • Làm chuyện không hợp thời, chỉ rước lấy thất bại, bị chê cười.

Bàn ra nói vào
  • Bàn tán về một sự việc nào đó.

Bán sống bán chết
  • Cố gắng đến kiệt sức, nguy hiểm đến tính mạng.

Bắn súng không nên phải đền đạn
  • Làm việc không đạt kết quả phải bồi thường hoặc chịu trách nhiệm.

Bán thân bất toại
  • Bị liệt nửa người.

Bán thần buôn thánh
  • Kẻ dựa vào bói toán, cúng bái để kiếm tiền..

Bán thịt buôn người
  • Kẻ làm nghề kinh doanh trên thân xác phụ nữ.

Bán tín bán nghi
  • Nửa tin nửa ngờ, chưa chắc chắn.

Bạn trăm năm
  • Vợ chồng gắn bó với nhau trọn đời; bạn đời.

Bạn tri âm

    Bạn tri âm

  • Tri âm nghĩa là hiểu được tiếng đàn , nghĩa rộng là hiểu được long mình. Tong truyện 'kim cổ kì quan' của trung quốc có ghi lại một tình bạn hiếm có giữa bá nha và chung tử kì. Bá nha làm quan, một lần đi thuyền về quê, ghé đậu vào một bến sông. Trong đêm trăng, bá nha đem đàn ra gảy.vừa lúc đó, tử kì đi qua, nghe tiếng đàn liền dừng lại. Thấy có người mải mê nghe tiếng đàn, bá nha liền mời xuống thuyền. Tử kì là người sành nghe đàn. Khi bá nha nghe đến núi cao thì tử kì khên. 'cao vòi vọi như núi thái sơn'. Khi bá nha nghe đến sông nước thì tử kì khen 'mênh mông như trường giang, hoàng hà'.
  • Thấy có người hiểu sâu được tiếng đàn của mình, bá nha liền kết làm an hem và hỏi về gia cảnh. Tử kì thưa còn có mẹ già nên hàng ngày phải đi đốn củi để bán lấy tiền nuôi mẹ. Bá nha từ biệt tử kì để xuôi thuyền về quê và hẹn một tháng sau, khi trở lại nhiệm sở sẽ nghé thăm. đến hẹn, bá nha tìm đến thì tử kì đã qua đời, chỉ còn mẹ già. Bá nha mời mẹ tử kì về ở với gia đình mình và phụng dưỡng rất chu đáo. Từ ngày tử kì mất, bá nha treo đàn vì mất bạn tri âm.
  • Thành ngữ của ta còn có các câu nói về tình bạn như 'bạn cố tri' (bạn hiểu nhau từ lâu), 'bạn nối khố' (bạn từ thuở hàn vi chia nhau cả cái khố vải).

Bán trời không văn tự
  • Làm bất cứ việc gì bất chấp lẽ phải, pháp luật; ba hoa khoác lác, liều lĩnh.

Bán trôn nuôi miệng
  • Làm nghề bán mình để sống (chỉ gái mại dâm).

Bán vợ đợ con
  • Túng quẫn đến cùng cực, phải bán cả vợ con cho người khác.

Bằng cái sẩy nẩy cái ung

    Bằng cái sẩy nẩy cái ung

  • Sẩy là nốt rôm nhỏ nổi trên da. Nếu không biết giữ gìn thì có thể trở thành cục to nguy hiểm (cái ung, cái nhọt). Câu này khuyên ta đừng có coi thường việc nhỏ hoặc để chỉ một tai nạn lớn từ việc nhỏ gây nên.

Bằng chân như vại
  • Vững vàng, bình tĩnh, không nao núng; thờ ơ, dửng dưng bất chấp mọi chuyện xảy ra.

Bằng mặt chẳng bằng lòng
  • Trong lòng thì giận ghét, không ưa nhưng bề ngoài vẫn tỏ ra hồ hởi, thân thiện.

Bằng vai phải lứa
  • Ngang hoặc xấp xỉ tuổi nhau; quan hệ bình đẳng không phân biệt trên dưới.

Bảng vàng bia đá
  • đỗ đạt, thành danh, làm nên sự nghiệp lớn lao.

Bạo ăn bạo nói
  • ăn nói thẳng thừng, không kiềng nể.

Bạo hổ bằng hà

    Bạo hổ bằng hà

  • Thực ra phải nói là bạo hổ băng hà. Bạo hổ là tay không bắt hổ, băng hà là không có thuyền mà dám vượt qua sông lớn. Thành ngữ này ý nói táo bạo nhưng mạo hiểm.

Bạo thiên nghịch địa
  • Hung bạo, ngỗ ngược với cả trời đất, quá ngạo ngược.

Bảo xôi ừ xôi, bảo thịt ừ thịt
  • Ba phải, không có quan điểm, lập trường riêng. Tương tự như câu: “quan năm cũng ừ, quan tư cũng gật'.

Bát ăn bát để
  • Không chỉ đầy đủ, sung túc mà còn có của để dành.

Bắt cá hai tay
  • Làm hai việc một lúc, lắm khi hỏng cả hai.

Bắt cá hai tay
  • Tham gia cùng một lúc hai hay nhiều việc để có lợi; muốn có nhiều thứ, muốn làm nhiều việc cùng một lúc. Thường là để chỉ việc yêu đương, hò hẹn một lúc hai ba người.

Bất di bất dịch
  • Không thể xê dịch, lay chuyển.

Bất đắc kỳ tử
  • Chết đột ngột.

Bất khả xâm phạm
  • Không thể lấn chiếm, vi phạm.

Bắt khoan bắt nhặt
  • Hoạnh hoẹ, chấp nhặt từng li từng tí; cố gây khó dễ để hành hạ cho thoả lòng căm ghét.

Bắt người có tóc, ai bắt kẻ trọc đầu
  • Cư xử khôn khéo mới có lợi

Bát nước giải bằng vại thuốc
  • (nước giải: nước tiểu): người xưa thường cho rằng người ốm và người mới đẻ uống nước giải trẻ con là liều thuốc quý.

Bất phân thắng bại
  • Ngang tài ngang sức, không phân biệt được thắng thua.

Bất tỉnh nhân sự
  • Ngất xỉu, không còn biết gì nữa.

Bắt trạch đằng đuôi
  • Làm việc không chắc chắn, không nắm được phần mấu chốt nên khó có thể đạt được thành công.

Bạt vía kinh hồn
  • Quá sợ hãi đến không còn cả hồn vía.

Bầu dục chấm nước cáy (chấm mắm cáy)

    Bầu dục chấm nước cáy (chấm mắm cáy)

  • Bàu dục là món ăn ngon và bổ trong bộ lòng lơn. Nước cáy là thứ nước mắm ướp bằng con cáy, thường nặng mùi, có sắc đục, chấm không ngon. Bầu dục mà đem chấm nước cáy thì phí mất cả chất ngon của bầu dục.
  • đại ý câu này nói lên hai đối tượng không phù hợp, không cân xứng. Cũng còn có ý chê người có miếng ngon mà không biết cách ăn.
  • Câu này thường bị nói lầm là 'dùi đục chấm nước cáy'.

Bầu đoàn thê tử
  • Một đoàn người đông đúc bao gồm các thành viên trong gia đình (vợ chồng, con cái).

Bầu rượu túi thơ
  • Những thứ mà các thi sĩ luôn mang bên mình.

Bày đường chuột chạy
  • Bao che, vạch đường cho kẻ làm việc xấu trốn tránh trách nhiệm, tội lỗi.

Bảy mươi chưa đui, chưa què, chớ khoe răng tốt
  • Không nên chủ quan, tự phụ, phút chót có thể gặp rủi ro; không nên nói trước, nói mạnh.

Bảy mươi còn học bảy mươi mốt
  • Phải luôn luôn khiêm tốn, học hỏi người trên mình. Còn có ý khuyên người ta là ở đời bao giờ cũng có người giỏi hơn mình.

Bày mưu lập kế
  • Bàn định kế hoạch, mưu mẹo để hành động hoặc đối phó.

Bảy nổi ba chìm
  • Long đong, vất vả, phiêu bạt.

Bé chẳng vin, cả gẫy cành
  • Phải giáo dục con cái ngay từ lúc còn thơ ấu, kẻo đến khi hình thành thói quen thì không dạy bảo được nữa.

Bẻ hành bẻ tỏi
  • Chấp nhặt chi li, gây khó khăn.

Bé không vin, cả gãy cành
  • Dạy trẻ phải bắt đầu từ nhỏ. Không dạy con khi nó còn trẻ, người còn lạ việc, lớn lên, quen thói, không dạy được nữa, không nghe nữa.

Bẻ nạng chống trời
  • Không biết cân nhắc, tính toán; làm một việc quá sức mình, khó có thể đạt được kết quả.

Bế quan toả cảng
  • đóng cửa ra vào, bao vây bến cảng, không cho thông thương giao dịch với bên ngoài.

Bẻ tay bụt ngày rằm
  • Hành động nham hiểm, độc ác có chủ đích gây khó khăn cho người khác.

Bé xé ra to
  • Việc không đáng gì nhưng cố ý làm ra vẻ quan trọng, hay ầm ĩ.

Bến cũ đò xưa
  • Nơi đã từng một thời gắn bó, thân thuộc.

Bén rễ đâm chồi
  • Cây cối bắt đầu ăn rễ vào lòng đất, nảy mầm, phát triển.

Bên tình, bên hiếu
  • Bên là tình cảm riêng tư (tình yêu), bên là lòng kính hiếu đối với cha mẹ; sự đắn đo cân nhắc sao cho trọn vẹn cả hai bề.

Bên trọng, bên khinh
  • đối xử thiên lệch, không công bằng; một bên thì kính trọng yêu mến, một bên thì coi rẻ khinh thường.

Bệnh từ miệng vào, hoạ từ miệng ra
  • Phải thận trọng trong khi ăn uống, nói năng; ăn uống không điều độ, vệ sinh là nguyên nhân sinh ra mọi thứ bệnh; nói năng không giữ gìn là tự hại mình.

Béo như bồ sứt cạp
  • Béo, sồ sề quá mức.

Béo như cối xay cùn
  • To béo ục ịch trông rất nặng nề.

Béo như con cun cút
  • Béo tròn, bụ bẫm.

Bĩ cực thái lai

    Bĩ cực thái lai

  • Kinh dịch có 64 quẻ, trong đó có quẻ bĩ và quẻ thái. Quẻ bĩ tượng trưng cho sự bế tắc, không thuận lợi, quẻ thái tượng trưng cho sự thuận lợi, hanh thông. đây cũng là một quan điểm biện chứng, lạc quan. Khi nào sự bế tắc đến cùng cực (bĩ cực) thì sự hanh thông, thuận lợi sẽ tới (thái lai). Câu này nói ý hết khổ đến sướng, giống như câu 'khổ tận cam lai' (khổ là đắng, cam là ngọt, hết thời cay đắng thì đến thời ngọt bùi).

Biết đâu ma ăn cỗ
  • Không thể biết được những việc làm vụng trộm, giấu giếm của người khác.

Biết mèo nào cắn mỉu nào
  • Chưa biết ai hơn ai; chớ vội tự cao, tự đắc.

Biết người biết của
  • Sáng suốt, biết đánh giá đúng giá trị, phẩm chất.

Biết sự trời, mười đời chẳng khó
  • Quy luật của trời đất rất bí hiểm, khó ai biết rõ được; vì vậy nếu biết được những quy luật đó thì mọi sự sẽ được giải quyết dễ dàng, hanh thông; không thể lường trước được mọi sự việc sẽ xảy ra.

Biệt tăm biệt tích
  • Biến mất, không để lại dấu vết, tung tích gì.

Biết tay ăn mặn thì chừa
  • Liều, gàn, ngang bướng cũng phải có mức độ, nên biết điều mà tránh né kẻ khác để khỏi khốn đốn.

Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
  • Việc gì biết rành sẽ nói, bằng không thì nên nghe để học thêm.

Biết thời thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe
  • Không nên nói leo, nói hớt khi chưa tinh tường sự việc.

Biết tội đâu mà tránh, biết phúc đâu mà cầu
  • Chuyện may rủi do số mệnh, không thể thay đổi được.

Biệt vô âm tín
  • Từ lâu không có tin tức gì; hoàn toàn biệt tin.

Bìm bịp bắt gà con
  • Biết lượng sức để làm việc phù hợp với khả năng.

Bình an vô sự
  • Yên ổn, không có trở ngại, khó khăn nào.

Bình cũ rượu mới
  • Hình thức cũ nhưng nội dung mới.

Binh hùng tướng mạnh
  • Quân đội hùng mạnh.

Bơ bải chẳng bằng phải thì
  • Làm lụng vất vả ngày đêm nhưng không đúng thời cơ thì kết quả vẫn thua kém.

Bò chết chẳng khỏi rơm
  • (bò sống ăn rơm, đến khi giết thịt cũng bị thui bằng rơm). đời người ai cũng phải có lúc nhờ cậy, cầu cạnh người khác.

Bõ công đèn sách
  • Công sức ôn luyện, dùi mài kinh sử được đền đáp xứng đáng (thường nói đến việc thi cử đỗ đạt).

Bò lê bò càng
  • Bị thương quá nặng, đau đớn không thể đi lại bình thường được.

Bỏ mồi bắt bóng
  • Bỏ cái thật, cái thực tế đã nằm trong tay để chạy theo cái viển vông, hão huyền.

Bó mồm bó miệng
  • Sinh hoạt tằn tiện, eo hẹp.

Bỏ ngoài tai
  • Không nghe, không thèm chú ý đến dư luận xung quanh hoặc lời khuyên của ai đó.

Bọ ngựa chống xe
  • Liều lĩnh làm một việc quá sức lực của mình; không biết lượng sức, chắc chắn sẽ thất bại.

Bó tay bó chân
  • Bị bó buộc, tù túng, kìm hãm.

Bỏ thì vương, thương thì tội
  • Bỏ đi thì tiếc, giữ lại thì phiền hà cho bản thân; không thể có thái độ rõ ràng dứt khoát; băn khoăn khó xử.

Bỏ thương, vương tội
  • Bứt rời ra thì không nỡ, mang theo thì khó khăn.

Bỏ vật bỏ vạ
  • Bỏ mặc, không để ý, không trông nom, giữ gìn.

Bố vợ là vớ cọc chèo

    Bố vợ là vớ cọc chèo

  • Trong tiếng việt hiện đại, vớ là danh từ có nghĩa là bít tất (miền nam vẫn dùng), vớ là động từ có nghĩa là tóm được, níu lấy. (chết đuối vớ được cọc, nạ dòng vớ được trai tơ).
  • Cả hai nghĩa trên đều không khớp với câu tục ngữ này. Vớ trong câu tục ngữ là từ cổ, hiện nay chỉ một số vùng còn dùng như ở tam kì (quảng nam). Vớ là một vật kết bằng thừng, giống hình số 8, một nửa lồng vào mái chèo còn nửa kia lồng vào khấc ở đầu cọc chèo. Nếu không có cái vớ thì không chèo được, nếu buộc chặt mái chèo vào cọc chèo cũng không chèo được. Câu này có nghĩa là: tình cảm giữa bố vợ và chàng rể dù có buộc nhưng không chặt chẽ, khăng khít như con đẻ. ý này rất hợp với câu thứ hai 'mẹ vợ là bèo trôi sông'.
  • Bèo trôi sông cũng kết thành mảng nhưng kết không chặt, sóng to gió cả cũng dễ tan.
  • Từ câu tục ngữ trên nên mới có từ 'bạn cọc chèo' để chỉ hai anh rể lấy hai chị em ruột (bạn đồng hao).

Bờ xôi, ruộng mật
  • Ruộng đất màu mỡ, phì nhiêu, dễ làm ăn.

Bóc áo tháo cày
  • Bóc lột, ăn cướp của người khác; chỉ thủ đoạn độc ác, tàn nhẫn của chủ nợ.

Bốc lửa bỏ bàn tay
  • Tự mình làm nguy cho mình, chuyện hoãn làm ra gấp.

Bóc ngắn cắn dài
  • Không biết tiết kiệm, kiếm được ít nhưng chi tiêu nhiều; tham lam, muốn bỏ ít công sức nhưng mong thu lợi nhiều.

Bóc ngắn cắn dài
  • Kiếm được ít tiền mà xài nhiều, không khôn.

Bốc ô nọ, bỏ ô kia
  • Xoay sở mọi cách, nhưng không có kết quả, không tốt hơn trước.

Bốc tay sốt, đổ tay nguội
  • Xoay sở chạy vạy, lấy chỗ nọ bù đắp vào chỗ kia để khắc phục tình thế khó khăn hoặc tình trạng túng thiếu.

Bới bèo ra bọ
  • Cố làm ra chuyện, dù chẳng có gì.

Bới bèo ra bọ
  • Cố tình moi móc chuyện làm hại người.

Bới đầu cá, vạch đầu tôm
  • Cố tình bới móc cái xấu của người khác để làm hại uy tín của họ.

Bôi gio trát trấu
  • Làm mất uy tín, danh dự, làm cho nhục nhã.

Bới lông tìm vết
  • Bới bèo ra bọ.

Bới lông tìm vết
  • Cố gây chuyện.

Bồi ở, lở đi
  • Hay tốt thì ở lại, xấu dở thì bỏ đi, không muốn liên luỵ. Còn có ý nói : phải biết chọn nơi tốt đẹp, yên ổn mà sống và tránh xa chốn hiểm độc, đe doạ.

Bói ra ma quét nhà ra rác
  • Không nên tin vào bói toán; cố kiếm chuyện thì thế nào cũng có chuyện.

Bói ra ma quét nhà ra rác
  • Việc bói toán giống như việc cố kiếm chuyện thì thế nào cũng có chuyện; không nên tin vào chuyện bói toán.

Bói ra ma, quét nhà ra rác
  • Bới móc chuyện người.

Bợm già mắc bẫy cò ke

    Bợm già mắc bẫy cò ke

  • Bẫy cò ke là loại bẫy thô sơ dùng để bẫy chim. Bẫy bằng tre, có cần và lẫy. Mồi gắn với lẫy. Hễ chim ăn mồi thì lẫy bật ra và cần tre sẽ sập xuống.
  • Bợm già là những tay lọc lõi trong nghề lừa đảo, thế mà có khi còn mắc bẫy, mắc những mưu lừa tầm thường vì thiếu cảnh giác.
  • (cò ke có nhiều cách giải thích. Cò ke là một loại quả dùng làm mồi. Cò ke là chiếc cò có lẫy).

Bốn bể năm châu
  • Khắp nơi trên trái đất.

Bốn chín chửa qua, năm ba đã đến
  • Tai hoạ đến dồn dập. (theo kinh nghiệm dân gian thì ở tuổi 49 và 53 là những năm người ta gặp nhiều tai hoạ, ốm đau, chết chóc)

Bòn nơi khố bện, đãi nơi quần hồng
  • Vơ vét, bòn rút của người nghèo khó để cung phụng kẻ giàu sang.

Bỡn quá hóa thật
  • đùa quá mức đâm mất lòng nhau.

Bòn tro đãi sạn
  • Cố bòn mót, chắt bóp nhặt nhạnh từng li từng tí; kẻ bần tiện, tham lam.

Bống có gan bống, bớp có gan bớp
  • (bống là tên một loài cá bé bỏng, yếu ớt; bớp là tên gọi ba bớp, thuộc hạng ngạo ngược ngang tàng). Mỗi người đều có mặt mạnh của mình.

Bồng lai tiên cảnh
  • Nơi đẹp đẽ, nên thơ như ở cõi thiên đường; cuộc sống sung sướng, nhàn hạ.

Bóp hầu bóp cổ
  • ức hiếp, bóc lột tàn nhẫn.

Bóp mồm bóp miệng
  • Chi tiêu dè sẻn, tằn tiện.

Bớt bát mát mặt
  • ăn tiêu ít đi thì đỡ phải lo lắng, phiền luỵ.

Bớt giận làm lành
  • Kìm nén cơn giận dữ để giữ sự hoà thuận, êm đẹp.

Bớt giận làm lành
  • Nén cơn giận, giữ tình thân; sự hoà thuận được đặt lên hàng đầu.

Bớt thù thêm bạn
  • Kéo kẻ thù về phía mình, nhờ tha thứ, cư xử tốt.

Bù nhìn giữ dưa
  • Chỉ loại người không có quyền hành, không có năng lực.

Bữa đực bữa cái
  • Buổi đực buổi cái.

Bữa rau bữa cháo
  • Tình trạng đói kém, thiếu thốn, ăn uống cho qua ngày.

Bụng bảo dạ
  • Tự mình nói với mình.

Bụng để ngoài da
  • Nhẹ dạ cả tin, không giữ được việc gì bí mật.

Bụng làm dạ chịu
  • Tự mình gây nên chuyện thì phải tự gánh lấy hậu quả.

Bụng mang dạ chửa
  • Nặng nề, mệt nhọc.

Bụng ỏng đít beo
  • ốm yếu, gầy còm.

Bưng tai bịt mắt
  • Sống tách biệt, thờ ơ với thế giới xung quanh.

Bước đường cùng
  • Rơi vào tình huống bế tắc, không lối thoát.

Bước nhảy vọt
  • Sự tiến bộ vượt bậc, sự đột phá bất ngờ.

Bước thấp bước cao
  • Vội vàng, thất thểu.

Buổi đực buổi cái
  • Không đều đặn, thất thường.

Bướm chán ong chường
  • Nói về người phụ nữ khi không còn nhan sắc, tiết hạnh bị thờ ơ lạnh nhạt, rẻ rúng, coi thường.

Buôn dân bán nước
  • Bán nước buôn dân.

Buôn gánh bán bưng
  • Người nghèo khổ, có ít vốn liếng buôn bán vặt vãnh, tần tảo.

Buôn gian bán lận
  • Mua bán gian trá, lừa lọc.

Buồn ngủ lại gặp chiếu manh
  • Gặp may đúng lúc, đúng dịp.

Buôn ngược bán xuôi
  • Buôn bán đảm đang, lặn lội hết nơi này đến nơi khác.

Buồn như trấu cắn
  • Buồn bực không yên, tâm trạng bứt rứt khó chịu.

Buôn phấn bán son
  • Bán phấn buôn son.

Buôn thần bán thánh
  • Bán thần buôn thánh.

Buôn thần bán thánh
  • Kẻ xấu, dựa vào chùa miếu, lấy danh nghĩa thần thánh phật trời, lợi dụng lòng mê tín của người ta mà làm tiền.

Buôn thất nghiệp, lãi quan viên
  • Buôn bán nhàn hạ nhưng lời lãi nhiều; may mắn trong buôn bán, làm ăn.

Buôn thúng bán mẹt
  • X. Buôn gánh bán thưng.

Buôn tranh bán cướp
  • Tranh cướp, giành giật mối lợi trong buôn bán.

Bương già nhà vững
  • (bương: một loại cây sống ở rừng thuộc họ nhà tre). Cây bương già rất bền chắc nên dùng để làm nhà thì sẽ vững chãi và lâu đời mới hỏng.

Buông quăng bỏ vãi
  • Làm ăn không căn cơ, không biết vun vén; cẩu thả, bừa bãi.

Bụt chùa nhà không thiêng
  • Coi thường, không tin tưởng người thân cận, gần gũi.

Bụt trên toà, gà nào mổ mắt
  • Không làm điều gì sai trái thì không ai dám quấy nhiễu, chống đối, làm hại.

Bụt trên tòa, gà nào mổ mắt
  • Nếu kẻ lớn có tư cách lớn, kẻ dưới không dám khinh nhờn.

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)