Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 158 names in this directory beginning with the letter G.
Gá bạc làm giàu, bắc cầu làm phúc
  • Làm nghề chứa chấp cờ bạc thì nhanh giàu nhưng bất lương, bỏ công của ra bắc cầu để người qua lại được dễ dàng thì có phúc; hành động của kẻ đạo đức giả: làm giàu bằng nghề bất lương nhưng lại làm những việc từ thiện để che đậy, tỏ ra mình là người phúc đức.

Gà cậy gần chuồng
  • ỷ vào thế có lợi của mình mà hung hăng, bắt nạt người khác.

Gà chê thóc chẳng bới, người mới chê tiền
  • Thói đời chẳng ai dửng dưng trước lợi lộc.

Gà cỏ trở mỏ về rừng
  • Quên công người nuôi nấng để về nơi có cuộc sống phù hợp với mình hơn.

Gà cựa dài thịt rắn, gà cựa ngắn thịt mềm
  • Gà có cựa dài là gà già, thịt dai; gà cựa ngắn là gà non, thịt thơm và mềm.

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
  • Anh chị em một nhà nên thương yêu, đoàn kết với nhau.

Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua; gà trắng chân chì, mua chi giống ấy
  • Kinh nghiệm chọn giống gà để chăn nuôi.

Gà người gáy, gà nhà ta sáng
  • Những tiến bộ xung quanh cũng có ảnh hưởng tích cực đến mình.

Gà què ăn quẩn cối xay
  • Người nhát gan, không giám làm gì to tát mà chỉ làm ăn kiểu cò con, luẩn quẩn một chỗ; kẻ bất tài, chỉ biết xoay xở, bòn rút của người quen biết.

Gà trống nuôi con
  • Người đàn ông goá vợ phải nuôi con một mình.

Gà tức nhau tiếng gáy
  • Tâm lý ganh đua, chơi trội, không chịu được khi thấy người khác hơn mình.

Gái có chồng như gông đeo cổ, gái không chồng như phản gỗ long đanh
  • Cuộc hôn nhân có những đau khổ, nhưng người ta chấp nhận bước vào

Gái có chồng như rồng có vây
  • Quan niệm xưa đề cao vai trò của người đàn ông, khẳng định người phụ nữ cần thiết phải lập gia đình.

Gái có con như bồ hòn có rễ
  • Người đàn bà lấy chồng có con thì địa vị trong gia đình chắc chắn, nếu chưa có con thì còn bấp bênh, vô định.

Gái có công thì chồng chẳng phụ
  • Người phụ nữ nào biết chăm lo cho gia đình thì được chồng thương yêu, tôn trọng; người dồn tâm huyết, công sức vào việc gì sẽ được tin yêu và đãi ngộ xứng đáng.

Gãi đầu gãi tai
  • điệu bộ ngại ngùng, xấu hổ khi phải xin xỏ, cầu cạnh ai hoặc có việc khó giải quyết.

Gãi đúng chỗ ngứa
  • Lời nói hoặc hành động đáp ứng đúng yêu cầu, sự mong mỏi của ai đó.

Gái giống cha giàu ba đụn, trai giống mẹ khó lụn xương
  • Một quan niệm về tướng số: con gái giống cha thì giàu có, con trai giống mẹ thì nghèo khó.

Gái hơn hai, trai hơn một
  • (quan niệm trong việc cưới gả của người xưa). Những cặp vợ chồng mà vợ hơn chồng hai tuổi hoặc chồng hơn vợ một tuổi thì sống hoà thuận, hạnh phúc.

Gái hơn hai, trai hơn một
  • Theo quan niệm cưới gả thời xưa, người vợ hơn người chồng hai tuổi hoặc người chồng hơn người vợ một tuổi là rất tốt.

Gái không chồng như nhà không nóc
  • (gái không chồng như phản gỗ long đanh; gái không chồng như thuyền không lái): người phụ nữ phải lập gia đình thì cuộc sống mới ổn định, vững chắc.

Gái một con trông mòn con mắt
  • đàn bà sinh nở một lần thì đẹp, ưa nhìn.

Gái ngoan làm quan cho chồng
  • Giúp chồng học làm quan, giúp chồng lên chức

Gai ở ngọn nhọn hơn ở gốc
  • Thế hệ sau giỏi giang hơn thế hệ trước.

Gái tham tài, trai tham sắc
  • Phụ nữ quan tâm nhiều đến tiền tài, địa vị của người đàn ông mình sẽ lấy làm chồng; nam giới khi chọn vợ thì chú ý nhiều đến nhan sắc.

Gái tham tài, trai tham sắc
  • Thường con gái thích lấy chồng giầu, con trai thích lấy vợ đẹp

Gái thương chồng đương đông buổi chợ

    Gái thương chồng đương đông buổi chợ - trai thương vợ nắng quái chiều hôm

    Câu tục ngữ này có rất nhiều cách giải thích. Sở dĩ có nhiều cách hiểu vì cụm từ 'đương đông buổi chợ' và 'nắng quái chiều hôm' được hiểu với nghĩa khác nhau. Dưới đây xin nêu một vài cách hiểu đó:

    1. Hiểu đây là lời khuyên, không phê phán ai cả
    'đương đông buổi chợ' được hiểu là thời son trẻ duyên dáng của người phụ nữ, có nhiều chàng trai để ý đến.
    Tình thương chồng được thể hiện rõ khi cô ta còn nhan sắc, nhiều người để ý nhưng vẫn một mực chung thủy với chồng. 'nắng quái chiều hôm' được hiểu là thời người con gái đã xế chiều, nhan sắc tàn phai và khuyên chồng nên chung thủy cả khi vợ đã luống tuổi.

    2. Hiểu câu này chỉ mức độ tình yêu giữa nam và nữ một cách khách quan, không phê phán ai cả
    Hiểu tình yêu của người phụ nữ đầy đặn, mặn mà như buổi chợ đương đông còn tình yêu của nam giới thì bồng bột, rực rỡ nhưng mau tàn như nắng quái chiều hôm.

    3. Hiểu câu này theo cách phê phán
    Tình yêu của người phụ nữ đậm đà bền chặt như buổi sáng lúc đương đông buổi chợ.
    Tình yêu của nam giới chỉ thoáng qua, mau tắt ngấm như buổi chiều, lúc nắng quái chiều hôm.
    Cho đến nay nhứng cách hiểu khác nhau vẫn tồn tại và chắc còn nhiều cách hiểu khác. Chúng ta chưa có cơ sở để lựa chọn và khẳng định.

Gai trên rừng ai vót mà nhọn
  • Hay dở, tốt xấu là tự nhiên, không phải do con người tác động.

Gai trên rừng ai vót mà nhọn, trái trên cây ai vo mà tròn
  • Mọi sinh vật kể cả tâm tánh con người, đều do một đấng thiêng liêng tạo ra, không ai muốn thế này hay thế khác mà được

Gan bằng gan cóc tía
  • Dám đương đầu với thế lực lớn hơn; không biết sợ ai; bướng bỉnh.

Gàn bát sách
  • Gàn dở; suy nghĩ và hành động trái với lẽ thường; bỏ ngoài tai những lời khuyên bảo đúng đắn khiến mọi người khó chịu.

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
  • Không bị ảnh hưởng xấu bởi hoàn cảnh xung quanh.

Gần chùa gọi bụt bằng anh
  • Vì quá thân thuộc với người bề trên mà sinh ra suồng sã, quên cả phép tắc, lễ nghĩa.

Gần đất xa trời
  • Già yếu, đau ốm nặng đến mức đã cận kề cái chết.

Gạn đục khơi trong
  • Loại bỏ phần xấu kém, chọn lọc lấy cái tốt, cái hay; tách bạch giữa cái xấu và cái tốt.

Gan lì tướng quân
  • Gan góc, bất chấp mọi khó khăn nguy hiểm.

Gần lửa rát mặt
  • Gần người trên thì luôn phải giữ gìn khuôn phép, ý tứ, không được tự do thoải mái.

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
  • ảnh hưởng nhau, gần ai giống người ấy

Gần mực thời đen, gần đèn thời rạng
  • Gần kẻ xấu bị ảnh hưởng những thói xấu; gần người tốt thì học hỏi, tiếp thu được cái tốt, cái hay để hoàn thiện mình hơn.

Gần nhà giàu đau răng ăn cốm

    Gần nhà giàu đau răng ăn cốm - gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn

    Gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn

  • Nhân dân ta rất coi trọng láng giếng 'bán an hem xa mua láng giềng gần'. Nhưng hai loại láng giềng 'nhà giàu' và 'kẻ trộm' thì lại khổ cho láng giềng. Câu này được hiểu là 'gần nha giàu khổ như đau răng lại nhai cốm, gần kẻ trộm khổ như đang ốm lại phải đánh đòn'. Vì sao vậy ? láng giềng giàu thường ít thích giao tiếp với hàng xóm nghèo nên khi tối lửa tắt đèn ít nhờ vả được nhau. Gần kẻ trộm thì dễ mất trộm hoặc có khi bị đòn oan. Câu này khuyên ta nên chọn láng giềng mà ở. (cũng có người giải thích là gần nhà giàu thì được ăn nhiều đến mức đau cả răng. Giải thích cách này không hợp lô gích).

Gần nhà xa ngõ
  • Nhà ở gần nhau nhưng lối đi vào ở hai hướng khác nhau; nhà gần nhau nhưng quan hệ nhạt nhẽo, ít đi lại với nhau.

Gần sông quen tiếng cá, gần rừng không lạ tiếng chim
  • Sống ở đâu thì quen biết, thông thạo ở đấy.

Gan vàng dạ sắt
  • Dũng cảm, không nao núng, thay đổi trước bất kỳ một thế lực nào.

Gánh phân làm cỏ, chẳng bỏ đi đâu
  • Công sức bỏ ra để làm cỏ, bón phân cho cây trồng thì chẳng bao giờ uổng phí.

Gạo châu, củi quế
  • Giá cả đắt đỏ, đời sống khó khăn.

Gạo chợ, nước sông
  • Cuộc sống túng bấn, tạm bợ, chạy ăn từng bữa.

Gáo dài hơn chuôi
  • Vô lý, ngược đời, thiếu cân đối.

Gạo trắng nước trong
  • điều kiện thuận lợi do thiên nhiên ưu đãi, đời sống dễ chịu.

Gặp chăng hay chớ
  • Gặp thế nào biết thế ấy, không suy nghĩ tính toán, không biết lo cho tương lai.

Gặp cơn đại loạn mới hay trung thần
  • Có qua khó khăn, hoạn nạn mới biết người nào tận tuỵ, trung thành với mình.

Gắp lửa bỏ tay người
  • Vu khống, bịa đặt một cách độc ác để hãm hại người khác.

Gắt như mắm tôm
  • Gắt gỏng, cáu kỉnh làm cho mọi người xung quanh rất khó chịu.

Gầy như que củi
  • Gầy khô, thiếu sức sống.

Gậy ông đập lưng ông
  • Hành động, thủ đoạn của mình lại làm hại chính mình; dùng chính phương tiện, thủ đoạn của người để trừng trị họ.

Gậy ông đập lưng ông
  • Mình chịu hại do mình gây ra

Gậy ông đập lưng ông
  • Việc làm xấu xa, thủ đoạn của mình lại mang tai hoạ đến cho chính mình; dùng chính phương tiện, thủ đoạn của người để trừng trị lại họ.

Gây thù chuốc oán
  • Tự mình gây ra những chuyện không hay làm nảy sinh thù hận, oán hờn.

Gậy vông phá nhà gạch
  • (vông: một loại cây có thân xốp, mềm, dễ bị gẫy nát). Dùng phương tiện thô sơ, sức yếu mà làm được việc lớn.

Ghen bóng ghen gió
  • Ghen tuông một cách vô cớ, không có căn cứ.

Ghen vợ, ghen chồng không nồng bằng ghen ăn
  • Tức tối vì bị thua thiệt về tình cảm không bằng cay cú vì bị thua kém về quyền lợi.

Ghét cay ghét đắng
  • Có ác cảm, căm ghét sâu sắc.

Ghét đào đất đổ đi
  • Ghét sâu sắc người nào đó đến mức muốn đào cả chỗ đất người ấy đứng đem đổ đi chỗ khác.

Ghi lòng tạc dạ
  • Ghi nhớ, khắc sâu trong lòng không bao giờ quên.

Giá áo túi cơm
  • Loại người bất tài vô dụng, không làm nổi việc gì (chỉ như cái giá mắc áo, cái túi đựng cơm).

Già bát canh, trẻ manh áo mới
  • Nhờ canh già ăn ngon, nhờ áo đẹp trẻ ngủ ngon

Giả câm giả điếc
  • Giả vờ tỏ ra không nghe thấy gì, không hay biết gì; làm ngơ cho qua chuyện.

Già chơi trống bỏi
  • Già rồi mà còn ham muốn những thú vui của tuổi trẻ khiến người đời chê cười.

Già đòn non nhẽ
  • Dùng sức mạnh, vũ lực để áp đảo, khống chế chứ không có lý lẽ thuyết phục; người ưa dùng sức mạnh để xử sự, dạy bảo.

Già kén kẹn hom

    Già kén kẹn hom

  • Trong các sách thành ngữ đều giải thích: tình duyên lỡ làng vì quá kén chọn.
  • Trong cuốn tục ngữ lược giải của lê văn hòe giải thích như sau:

    Già kénLà kén kĩ quá, kén nhiều quá.

  • Kẹn hom là giơ xương ra, ý nói già yếu gầy guộc, giơ xương.
  • Câu này ý nói: kén chọn kỹ quá thì người già mất.
  • Giải nghĩa như trên không có gì sai. Nhưng câu này gốc là 'già kén kẹn hom' và chỉ thấy trong từ điển của gensibrel (1893) ghi là chẹn và dịch tiếng pháp là serer (tức xương hom bị chẹn lại). Câu này có nghĩa là già kén (kén chồng) thì lấy chồng muộn (vãn hôn) và dễ mắc bệnh chẹn hom. Một số thầy thuốc có nói bệnh chẹn hom là bênh khi sinh nở lần đầu, xương hom – không giãn nở to, khó sinh và dễ chết cả mẹ lẫn con. Vì vậy, ngày trước có bài thuốc chữa bệnh chẹn hom để làm cho dây chằng dễ giãn khi đẻ. Nếu hiểu như vậy thì câu thành ngữ này khuyên phụ nữ đừng kén chọn quá dễ nguy hiểm đến tính mệnh.
  • Câu thành ngữ này cũng còn có cách giải thích khách như: kén là kén tằm (danh từ) nếu để kén đã bị bướm cắn thủng (già kén) thì khó kéo tơ. Cách giải thích này rất xa với nghĩa ta thường hiểu.

Già kén kẹn hom
  • Kén chọn quá kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn của mình đặt ra nhưng cuối cùng những cơ hội tốt qua đi lại thành ra ế ẩm, nhỡ nhàng.

Già néo đứt dây
  • Quá căng thẳng, không chịu nhượng bộ sẽ làm hỏng việc, gây đổ vỡ.

Già néo đứt giây
  • điều kiện khó quá, đòi hỏi quá sẽ hỏng việc

Giả ngô giả ngọng
  • Giả vờ tỏ ra ngờ nghệch, ngây ngô để che giấu bản chất thật, để công việc được suôn sẻ.

Giả nhân giả nghĩa
  • Giả vờ tỏ ra tử tế, nhân nghĩa.

Già nhân ngãi, non vợ chồng
  • Trai gái ăn ở với nhau thân mật gần như vợ chồng.

Già quen việc, trẻ quen ăn
  • Người già nhiều kinh nghiệm, thạo công việc; người trẻ tuổi thì ham ăn, ham chơi.

Già rồi còn chơi trống bỏi
  • Chê người già lấy vợ trẻ, người già còn mê nhan sắc

Già sinh tật như đất sinh cỏ
  • Người già thường lẩm cẩm, khó tính, trách móc, nhiều đòi hỏi

Giả tỉnh giả say
  • Giả vờ tỏ ra không còn tỉnh táo, mất tự chủ để làm việc không đứng đắn.: ỏ

Giặc bên ngô không bằng bà cô bên chồng
  • Bà cô em chồng (em gái của chồng) thường đành hanh, ỉ thế bắt nạt chị dâu.

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
  • Vì độc lập tự do của đất nước, hết thảy mọi người đều dốc lòng bảo vệ khi bị giặc ngoại xâm kéo đến.

Giặc đến nhà, đàn bà phải đánh
  • Khi có giặc, đàn bà cũng có phận sự như đàn ông

Giặc phá không bằng nhà cháy
  • Hoả hoạn còn gây nguy hiểm, thiệt hại nặng nề hơn cả giặc giã.

Giẫm chân tại chỗ
  • Không phát triển, không tiến lên được; trì trệ, bế tắc.

Giận cá chém thớt
  • Giận ai, hay tức mình vì duyên cớ nào, rồi gặp người nào cũng gây gổ, hoặc đánh đập con cái

Giận cá chém thớt
  • Tức giận với người này nhưng không làm gì được nên trút nỗi bực dọc lên người khác có liên quan để trả thù.

Gian phu dâm phụ
  • Người đàn ông đã có vợ và đàn bà đã có chồng nhưng lăng loàn, ngoại tình với nhau.

Gian thần tặc tử
  • Bề tôi bất trung, đứa con làm giặc; loại người phản bội, bất trung bất hiếu.

Giang sơn nào, anh hùng nấy
  • địa phận nào có người cai quản ở đó.

Giáp lá cà
  • Giáp mặt, quyết liệt; áp sát vào để đánh.

Giật đầu cá, vá đầu tôm
  • Xoay xở, chạy vạy, lấy chỗ nọ bù đắp vào chỗ kia để khắc phục tình thế (công việc) hoặc tình trạng túng thiếu.

Giật đầu cá, vá đầu tôm
  • Tình trạng thiếu trước hụt sau, phải lấy chỗ nọ bù đắp vào chỗ kia để khắc phục.

Giật đầu cá, vá đầu tôm/giật gấu vá vai
  • Mượn của người này trả cho người kia

Giàu chiều hôm, khó sớm mai
  • Cuộc đời dễ thay đổi, giàu có rồi lại sa sút trong bỗng chốc.

Giàu có không ra khỏi ngõ, đói khó mọi chỗ mọi hay
  • Người nghèo khó phải chạy vạy, lăn lộn khắp nơi để lo kiếm ăn.

Giàu con út, khó con út
  • Thực tế từ lâu đời, sau khi gây dựng cho các con lớn, bố mẹ ở lại với con út; nếu nhà có của thì con út được hưởng, ngược lại, nhà nghèo, cha mẹ già yếu, con út chưa trưởng thành thì phải chịu thiệt thòi.

Giầu đâu ba họ, khó đâu ba đời
  • đừng tự hào cũng đừng nản

Giàu đâu ba họ, khó đâu ba đời
  • Thời cuộc thay đổi, số phận đổi thay, không có gì là vĩnh viễn.

Giấu đầu hở đuôi
  • Cố giữ bí mật điều gì nhưng lại vô tình để lộ ra những chi tiết khiến người ta đoán biết được.

Giấu đầu hở đuôi
  • Giấu một việc mà sơ ý, nói ra một chi tiết, người ta biết cả chuyện

Giậu đổ, bìm leo
  • Nhân lúc người ta thất thế, hoạn nạn thì dấn tới thực hiện những ý đồ xấu xa.

Giàu đời nay lắm kẻ ưa, giàu đời xưa chẳng ai màng
  • Người ta chỉ quan tâm, trọng vọng người giàu có khi nhìn thấy những lợi ích cụ thể đối với mình.

Giàu giữa làng, trái duyên khôn ép; khó giữa nước, phải kiếp tìm đi
  • Tình duyên phải là thực sự yêu nhau, đến với nhau không phải vì tiền của hay những lý do nào khác; không thể dùng tiền của hay các lý do khác để thay thế, cưỡng ép tình duyên.

Giàu hay mần, bần hay ăn
  • Người giàu có thì căn cơ, chăm chỉ; người nghèo không có việc gì làm để sinh sống lại ham ăn chơi.

Giàu làm chị, khó luỵ làm em
  • Sức mạnh của đồng tiền làm thay đổi địa vị, quan hệ giữa con người với nhau.

Giàu làm kép, hẹp làm đơn
  • Tùy theo điều kiện cho phép mà định liệu, xử sự cho phù hợp.

Giàu một họ, khó một niêu
  • Giàu lo tích trữ của cải, nghèo khó chỉ lo kiếm miếng ăn.

Giàu một ngày ba bữa, khó đỏ lửa ba lần
  • Giàu hay nghèo cũng kể là ngày ăn ba lần; câu nói như một sự trách phận về sự nghèo đói, tiếng rằng cũng ba lần nổi lửa đun nấu để có ba bữa như nhà giàu, nhưng bữa ăn nhà nghèo thì thật tủi phận.

Giàu người bằng mười giàu của
  • đạo lý quý trọng con người hơn của cải.

Giấu như mèo giấu cứt
  • Tìm mọi cách để che đậy, giấu giếm không cho người khác biết.

Giàu nuôi lợn đực, khổ cực nuôi lợn nái
  • Nuôi lợn nái tuy vất vả hơn nuôi lợn đực nhưng sẽ cho lãi nhiều qua mỗi lứa lợn con bán đi.

Giàu nứt đố đổ vách
  • Rất giàu, của cải tiền bạc không biết chất vào đâu cho hết.

Giàu tham việc, thất nghiệp tham ăn
  • Thói thường chịu khó làm giầu thêm, ăn nhiều làm nghèo thêm

Giàu thủ kho, no nhà bếp
  • Người giữ kho thường có nhiều lợi lộc, đầu bếp hay được ăn uống.

Giàu thú quê không bằng ngồi lê kẻ chợ
  • đề cao cuộc sống nơi đô hội.

Giàu vì bạn, sang vì vợ
  • Người đàn ông muốn nên sự nghiệp phải có bạn bè tốt giúp đỡ và có người vợ đảm đang, lịch thiệp.

Giấu voi đụn rạ
  • Một việc làm tốn công vô ích, che giấu một sự việc to lớn bằng biện pháp quá đơn sơ, qua quýt.

Giây máu ăn phần
  • Khôn lỏi, tham gia đại khái vào việc người ta đã làm sắp xong để được chia phần. Cũng gần giống như câu: “té nước theo mưa'.

Giãy như đỉa phải vôi
  • Giãy giụa, vùng vẫy quyết liệt; giãy nảy lên, phản ứng quyết liệt do không bằng lòng điều gì đó.

Giấy rách giữ lấy lề
  • Dù nghèo khó, sa sút cũng phải giữ nền nếp đạo đức, gia phong.

Giấy rách phải giữ lấy lề
  • Dù nghèo hay sa sút cách nào cũng phải giữ tư cách

Giấy rách phải giữ lấy lề

    Giấy rách phải giữ lấy lề

  • Sách chữ nho ngày trước thường phải đóng lề ở gáy để kết chặt các tờ thành quyển. Khi viết, ở phần lề được để trắng, rông độ 3 centimet theo chiều dọc. Trong quyển sách, lề là phần gốc, nếu lề bị hỏng thì toàn quyển sách sẽ bung ra hết. Dù giấy có rách, phần gốc vẫn cần bảo tồn.
  • Câu thành ngữ này khuyên ta nên giữ vững truyền thống, nề nếp của gia đình. Lề từ nghĩa đen đã được mở rộng để chỉ những phong tục tốt đẹp trong câu 'đát có lề, quê có thói'.

Giấy trắng mực đen
  • Có chứng cứ, bằng chứng rõ ràng, không thể chối cãi được.

Gieo gió gặt bão
  • Gây ra điều ác thì phải hứng chịu hậu quả nghiêm trọng.

Gieo gió gặt bão
  • Làm ra nguyên nhân, phải chịu hậu quả

Giết người không dao
  • Kẻ độc ác, nanh nọc, làm hại người khác bằng thủ đoạn tinh vi, khôn khéo.

Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét
  • Một kinh nghiệm dự đoán thời tiết.

Giơ cao đánh khẽ
  • Hành động bao dung, độ lượng; nạt nộ, mắng mỏ nặng nề nhưng trừng phạt nhẹ.

Gió chiều nào che chiều nấy
  • Tùy thời mà sống, muốn yên thân, người không lập trường riêng

Gió chiều nào, che chiều ấy
  • Kẻ ba phải, không có chí khí, mọi hành động đều lựa theo tình thế cốt được yên thân.

Gió chiều nào, che chiều ấy
  • Lựa tình thế mà hành động cốt được yên thân.

Giơ đầu chịu báng
  • đứng ra gánh vác hậu quả do lỗi lầm của người khác gây ra hoặc cáng đáng phần khó khăn của tập thể.

Gió đông là chồng lúa chiêm, gió bấc là duyên lúa mùa
  • Thời tiết thích hợp với sự phát triển của lúa chiêm, lúa mùa.

Gió heo may chẳng mưa dầm thì bão giật
  • Kinh nghiệm dự báo thời tiết. Khi trời nổi gió heo may thì sắp có mưa dầm hoặc bão.

Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
  • Kinh nghiệm dự báo thời tiết. Khi trời nối gió heo may và chuồn chuồn bay ra nhiều thì sắp có bão.

Giơ nách cho người cù
  • Tự tạo sơ hở cho đối phương có được lợi thế.

Gió nam đưa xuân sang hè
  • Cuối mùa xuân, đầu mùa hè thì không còn gió bấc nữa mà bắt đầu có gió đông nam dịu mát, ẩm ướt.

Giỏ nhà ai, quai nhà ấy
  • Cha mẹ thế nào thì con cái thế ấy.

Gió táp mưa sa

    Gió táp mưa sa

  • Thành ngữ này có 2 nghĩa: nghĩa hẹp chỉ sự vất vả ở đời. Nhưng trong văn học, gió táp mưa sa lại dùng để chỉ người có tài làm câu thơ, tứ thơ đều nhanh như gió mưa do câu phong vũ thôi thi tứ (tứ thơ đẩy đến ào ạt như gió mưa).
  • Tay tiên gió táp mưa sa
  • Khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu.
  • (truyện kiều)

Giòi từ trong trứng giòi ra
  • Xấu xa, thối nát từ bé đến lớn, từ trong ra ngoài.

Giống nhau như hai giọt nước
  • Rất giống nhau.

Giọt dài giọt ngắn
  • Khóc sụt sùi, không cầm được nước mắt.

Giữ mồm giữ miệng
  • Kín đáo, thận trọng trong ăn nói để tránh những điều không hay.

Giữ như giữ mả tổ
  • Trông nom, giữ gìn chu đáo, không cho ai đụng chạm đến.

Giữa đường đứt gánh
  • Chết giữa lúc mọi việc còn dang dở, chưa kịp thực hiện mong muốn, ước nguyện của mình; cảnh chia ly, goá bụa do một người chết.

Góc bể chân trời
  • Nơi xa xôi, cách biệt.

Gọi dạ bảo vâng
  • Thái độ lễ phép, cung kính; ngoan ngoãn, dễ sai bảo.

Gối đất nằm sương
  • Chịu đựng nhiều gian khổ, dãi dầu.

Gội gió dầm mưa
  • Chịu đựng nắng mưa, sương gió nhiều năm tháng; cảnh dãi dầu, vất vả của người đi đường xa hoặc lao động ngoài trời lâu năm.

Gọi như hò đò
  • Gọi to, gọi nhiều lần.

Góp gió thành bão
  • Góp nhặt nhiều cái nhỏ dồn lại thì sẽ thành cái lớn; biết đoàn kết nhiều thế lực nhỏ yếu lại với nhau thì sẽ biến thành lớn mạnh.

Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở
  • Vật được bao bọc kín): khi nhận chuyển giúp ai vật gì được bao bọc kín, phải dở ra kiểm tra ngay trước mặt người gửi, người nhận để cùng xác nhận nội dung, số lượng… để tránh những chuyện bất trắc hoặc gây hiểu lầm.

Gửi trứng cho ác
  • Việc làm hết sức dại dột, đem gửi gắm kẻ bất lương những thứ mà chúng đang muốn chiếm đoạt.

Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình
  • Người nham hiểm, tráo trở.

Gươm kề cổ
  • Rơi vào tình thế nguy ngập, tính mạng bị đe doạ.

Gương tày liếp
  • Những việc xấu tiêu biểu mà mọi người nhìn vào để rút kinh nghiệm.

Gương vỡ lại lành
  • Tình cảm, tình duyên bị chia ly tan vỡ lại được hàn gắn, đoàn tụ.

Gương vỡ lại lành

    Gương vỡ lại lành

  • Thành ngữ này nói ý hàn gắn, đoàn tụ, sự thay đổi từ xấu thành tốt trong đời sống.
  • điển tích xưa chép câu chuyện như sau: từ đức ngôn yêu công chúa nhạc xương nhưng vì loạn lạc, hai người phải xa nhau. Họ bẻ đôi chiếc gương, mỗi người giữ một nửa. Về sau, đức ngôn lên kinh đô, thấy có người bán mảnh gương vỡ. Nhờ manh mối đó, đức ngôn đã tìm được người yêu, hai mảnh chắp lại thành gương cũ.
  • Bây giờ gương vỡ lại lành
  • Khôn thiêng lừa lọc đã đành có nơi.
  • (truyện kiều)
  • đời ta gương vỡ lại lành
  • Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.
  • (tố hữu)

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)