Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 112 names in this directory beginning with the letter H.
Hạ hồi phân giải
  • Về sau sẽ giải thích rõ ràng.

Há miệng chờ ho
  • Chờ đợi, mong mỏi một điều viển vông, hão huyền.

Há miệng chờ ho
  • Chờ một tai vạ sắp tới

Há miệng chờ sung
  • Kẻ lười biếng, không chịu lao động mà chờ ăn sẵn bằng cách cầu may.

Há miệng chờ sung
  • Lười ở không, đợi bữa ăn

Há miệng mắc quai
  • Bản thân mình cũng làm việc xấu hay có yếu điểm ấy nên né tránh, làm ngơ trước những hành động tương tự của kẻ khác.

Há miệng mắc quai
  • Mở miệng nói điều gì là đụng chạm, bị bắt lỗi, bị vạ

Hà tiện mà ăn cháo hoa, đồng đường đồng đậu cũng ra 3 đồng
  • Hà tiện không biết tính toán

Hà tiện mới giàu, cơ cầu mới có
  • (cơ cầu: khổ cực, nghiệt ngã). ăn tiêu tằn tiện, chịu khổ cực, chắt bóp mới giàu có.

Hai bàn tay trắng
  • Không có một chút vốn liếng, tài sản gì.

Hai bàn tay trắng
  • Nghèo không có tiền bạc chi cả

Hai năm rõ mười
  • Rõ ràng, hiển nhiên, không thể chối cãi được.

Hai người đánh một, chẳng chột cũng què
  • Số đông là cái đáng sợ, nhất là chuyện đánh lẫn nhau, nếu đương đầu với số đông hơn thì dù có tài cán đến đâu cũng bị thiệt hại. Phải biết tránh khi gặp phải số đông mới mong được yên thân.

Hai sương một nắng
  • Cực khổ vất vả suốt ngày

Hai sương một nắng
  • Cuộc sống vất vả, dãi dầu.

Hai tay buông xuôi
  • Phó mặc tất cả, không còn quan tâm đến bất cứ điều gì; lúc cuộc đời kết thúc.

Hai thưng một đấu
  • Dù ở đâu thì cuối cùng vẫn dồn về một chỗ, cũng là của chung, không nên tách biệt chi ly quá mức.

Hai vợ chồng son đẻ một con hoá bốn
  • Sinh con đầu lòng phải có người trông nom, giúp đỡ.

Ham sống sợ chết
  • Kẻ hèn nhát, bạc nhược.

Hang cùng ngõ hẻm
  • Khắp mọi nơi, mọi ngóc ngách.

Hằng hà sa số
  • Nhiều vô kể.

Hằng tâm hằng sản
  • Giàu lòng từ thiện, luôn sẵn lòng tham gia, đóng góp vào việc nghĩa, việc chung.

Hàng thịt nguýt hàng cá
  • Những người cùng nghề thường ganh ghét lẫn nhau vì cạnh tranh quyền lợi.

Hăng tiết vịt
  • Hăng hái, hào hứng nhưng chỉ được chốc lát là lại dãn ra, chán nản; không lâu bền, không thường xuyên.

Hàng tôm hàng cá
  • Loại đàn bà đanh đá, chua ngoa, nói năng thô tục không biết kiềng nể ai.

Hao binh tổn tướng
  • Lực lượng bị tổn thất nặng nề.

Hào hoa phong nhã
  • Người lịch thiệp, tao nhã, tế nhị và phóng khoáng.

Hậu sinh khả uý
  • Người sinh sau đáng sợ (tài, giỏi, khôn ngoan) hơn thế hệ đi trước.

Hay không lây hèn, sen không lây bùn
  • Người thật sự có tài, đức thì dù gần người xấu cũng không bị ảnh hưởng.

Héo ruột héo gan
  • Lo lắng, buồn bã và đau khổ tột cùng.

Hết chuyện nhà, ra chuyện người
  • Người nhiều chuyện, bới chuyện

Hết hồn hết vía
  • Sợ hãi đến không còn hồn vía, không còn làm chủ được bản thân.

Hết khôn dồn dại
  • Nói nhiều quá, lỡ lời

Hết khôn dồn ra dại
  • Lẩm cẩm, nói năng, hành động dại dột, thiếu sáng suốt.

Hết lòng hết dạ
  • Tận tâm tận lực, dốc hết lòng mình, không hề so đo tính toán.

Hết nạc vạc đến xương
  • Tham lam, hết cái tốt, cái ngon thì dùng đến cái xấu, cái kém; bóc lột đến cùng, không chừa thứ gì.

Hết nạc, vạc xương
  • ăn cào cấu, không chừa lại gì

Hết nước hết cái
  • Hết mức, đến cùng.

Hét ra lửa
  • Có uy quyền, sức mạnh ghê gớm khiến mọi người phải nể sợ.

Hết xôi, rồi việc
  • ăn xong đi mất, không giúp gì người cho ăn

Hỉ mũi chưa sạch
  • Còn non dại, chưa biết gì, không đáng kể gì.

Hiểm nghèo như gươm treo sợi tóc
  • Rơi vào tình thế nguy ngập, hiểm nghèo.

Hiền lành cắn sành không vỡ
  • đáo để, ghê gớm.

Hiền lành trước mặt, làm giặc sau lưng
  • Nghịch ngầm, giả dối.

Hiền như bụt
  • Rất hiền lành, không bao giờ to tiếng, giận dữ hay làm hại ai.

Hiền như đất
  • Rất hiền lành, chất phác.

Họ nhà tôm lộn cứt lên đầu
  • Tình trạng gia đình lộn xộn, không có phép tắc, lễ giáo, không có tôn ti trật tự.

Hoà cả làng
  • Bằng nhau tất cả, xí xoá mọi sự phân biệt cũ mới, tốt xấu, công tội.

Hoa chân múa tay
  • điệu bộ, cử chỉ của người thiếu khiêm nhường, thiếu tế nhị.

Hoa hoè hoa sói
  • Cầu kỳ kiểu cách bề ngoài một cách thái quá, diêm dúa loè loẹt quá mức.

Họa phúc khôn lường
  • Không dò trước được

Hoa tàn nhị rữa
  • Những thứ bỏ đi, không còn giá trị gì. (thường chỉ người con gái đẹp không còn giữ được trinh tiết, nhan sắc đã tàn phai).

Hoa thơm đánh cả cụm
  • Tham lam, lấy chị, lấy cả em

Hoạ tùy khẩu xuất, bệnh tùy khẩu nhập
  • Bệnh ngoài miệng chui vào, vạ trong miệng trào ra.

Hoạ vô đơn chí
  • Tai hoạ không chỉ đến một lần mà thường xảy ra liên tiếp, dồn dập.

Hoạ vô đơn chí, phước bất trùng lai
  • Tai hoạ không chỉ đến một lần, còn điều may mắn chẳng cùng đến hai lần, chẳng lặp lại.

Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, hoài hạt ngọc cho ngâu vầy
  • Của tốt để cho kẻ xấu làm ô uế, uổng phí; người con gái đẹp lấy phải chồng không ra gì.

Hoài phân đem đổ ruộng người
  • Của cải, quyền lợi của mình không để người ngoài hưởng thụ, lợi dụng.

Hoãn binh chi kế
  • Tạm hoà hoãn để tìm mưu kế đối phó nhằm xoay chuyển tình thế.

Hoàng thiên bất phụ hảo tâm nhân
  • Ông trời không phụ người tốt, đức độ.

Học ăn học nói học gói học mở
  • ở đời phải học biết cách sống

Học ăn, học nói, học gói, học mở
  • điều gì cũng cần phải học.

Học ăn, học nói, học gói, học mở

    Học ăn, học nói, học gói, học mở

  • đây là câu thành ngữ khuyên mọi người phải học cách đối xử ở đời để trở nên người có văn hóa.
  • ăn cũng phải học ăn như 'ăn trông nồi ngồi trông hướng'. đối với trẻ, khi ăn không nên khua bát khua đũa. Nhiều trẻ khi nhai cứ nhồm nhoàm hoặc tạo ra tiếng chồm chộp vì nhai hai hàm một lúc, hàm trên bập xuống hàm dưới tạo thành tiếng kêu. Cần tập cho trẻ chỉ dùng một hàm khi nhai.
  • Nói cũng phải học để biết cách xưng hô nói năng lễ phép, lịch sự. 'lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau'. Ngày nay, ta thường gặp nhiều cô cậu ăn mặc diện nhưng nói rất tục. Chỉ nghe qua lời nói ta đã biết là loại vô văn hóa. Học gói học mở theo phép lịch sự ở đất kinh kì cũng rất khó. ở đất hà nội xưa, một số gia đình giàu sang thường gói nước chấm vào lá chuối xanh đặt vào cái chén xinh bày lên mâm cỗ. Người gói phải khéo tay mới gói được và người ngồi, ăn cũng phải biết cách mở để khỏi bật tung nước chấm ra mâm…
  • Ngày nay, gói bánh trưng đã mấy người biết gói cho đẹp để bánh cao thành sắc cạnh và mở bánh (bóc bánh) chưng cũng phải học mới khéo được.
  • Có người còn hiểu rộng câu trên, cho rằng mở và gói khó nhất la khi làm văn:
  • Văn hay chẳng lọ là dài
  • Mới đọc mở bài đã biết văn hay.
  • Còn gói bài văn (kêt luận) thế nào để người đọc còn thấy dư âm và gây ấn tượng sâu không phải dễ.

Học chẳng hay, cày chẳng biết
  • đàn ông hư, chẳng biết nghề gì

Học khôn đi lính, học tính đi buôn
  • Người đi lính thì khôn ngoan từng trải, người đi buôn thì biết tính toán.

Học một biết mười
  • Thông minh, sáng láng, chỉ cần nói qua, học qua đã hiểu sâu sắc.

Học tài thi phận
  • Quan điểm tiêu cực; người học giỏi, thông minh nhưng thi cử có đỗ hay không là do số phận định đoạt.

Học thầy chẳng tày học bạn
  • Cần khiêm tốn học hỏi bạn bè.

Học thầy, không tày học bạn
  • Học trong trường và học thêm ngoài đời

Hôi như chuột chù
  • Hôi hám, bẩn thỉu.

Hỏi sư mượn lược
  • Làm một việc lẩm cẩm, ngớ ngẩn. Tìm đến nơi không bao giờ có khả năng để mượn bợ, nhờ vả.

Hỏi vợ thì cưới liền tay, chớ để lâu ngày lắm kẻ dèm pha
  • Một kinh nghiệm hôn nhân, làm lễ ăn hỏi xong nên cưới ngay.

Hòn bấc ném đi, hòn chì ném lại
  • Nói đi thì nhẹ, nói lại thì nặng, dễ gây bất hoà.

Hơn cơm, rẻ gạo
  • Giá thóc gạo rẻ, đời sống dễ chịu.

Hòn đá còn có khi đổ mồ hôi
  • Người khoẻ mạnh đến đâu cũng có khi đau ốm.

Hòn đất ném đi, hòn chì ném lại
  • Lời nói đi thì nhẹ nhàng, lời nói lại thì nặng nề dễ gây hiểu lầm, bất hoà.

Hòn đất ném đi, hòn chì ném lại
  • Nói nặng người, bị người chửi lại. Nhận quà người cho, phải liệu cho lại

Hơn một ngày chẳng ở, kém một ngày chẳng đi
  • Theo mê tín, con người sống chết có số, cứ đến ngày đến giờ chết thì chết, không sống thêm, cũng không chết sớm hơn một ngày, một giờ.

Hơn một ngày hay một chước
  • Người hơn tuổi dù là hơn có một ngày cũng có nhiều kinh nghiệm hơn, hiểu biết hơn.

Hỗn như gấu
  • Hỗn láo, dữ dằn.

Hôn quân bạo chúa
  • Chỉ những tên vua chúa dốt nát, tàn bạo, độc ác, không giữ được kỷ cương phép nước.

Hỗn quân hỗn quan
  • Lộn xộn, rối loạn.

Hồn trương ba, da hàng thịt
  • (trương ba là người đánh cờ rất giỏi được thần đế thích cho một nắm nhang và dặn có việc gì cần giúp thì thắp lên. Sau đó không lâu thì trương ba bị chết đột ngột. Một hôm vợ trương ba dọn nhà thì nhặt được nắm nhang nọ bèn đem ra thắp lên bàn thờ chồng. Thần đế thích xuống trần mới biết là trương ba đã chết được gần một tháng nên xác đã bị phân huỷ. Không có cách nào khác để cứu trương ba, đế thích cho hồn anh nhập vào xác của anh hàng thịt vừa chết hôm trước. Anh hàng thịt bỗng nhiên sống dậy chạy một mạch về nhà trương ba. Vợ anh hàng thịt và vợ trương ba ai cũng nhận người mới sống lại là chồng mình nên cuối cùng đã kiện nhau ra cửa quan. Quan hỏi hai người vợ lúc còn sống chồng biết làm nghề gì. Sau khi được trả lời, quan sai người mang con lợn vào cho người mới sống lại làm thịt nhưng anh ta loay hoay mãi mà không làm được. Nhưng khi mang cờ ra thì anh chơi rất giỏi. Quan thấy vậy liền xử cho anh về nhà trương ba). Nghĩa của câu này là: không ăn khớp, không có sự thống nhất giữa nội dung và hình thức.

Hồng nhan bạc phận
  • đàn bà đẹp thường có số phận mong manh

Hỏng nồi, vớ rế
  • Cố vớt vát được chút gì hay chút ấy.

Hót như khướu
  • Kẻ nịnh bợ, lắm lời.

Hùm chết để da, người ta chết để tiếng
  • Tiếng tốt xấu, dù chết vẫn còn

Hùm dữ chẳng ăn thịt con
  • Tình mẹ con bao giờ cũng thắm thiết, thiên tư

Hùm mất hươu như mèo mất thịt
  • Người có quyền thế, địa vị bị mất một món lợi lớn cũng như kẻ hèn mọn bị mất món lợi nhỏ.

Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn
  • Người tài giỏi, anh hùng khi bị sa cơ lỡ vận cũng trở thành hèn mọn.

Hung chi hơn gạo, bạo chi hơn tiền
  • Vai trò quan trọng của yếu tố vật chất khi tiến hành thực hiện một ý đồ lớn; còn có ý coi thường sự khôn ngoan, giỏi giang nhưng nghèo hèn.

Hững hờ như hàng tổng đánh kẻ cướp
  • Sự thờ ơ, không hăng hái khi làm việc cho người khác.

Hứng tay dưới, với tay trên
  • Người tham lam, lừa lọc

Hương lạnh khói tàn
  • Cảnh lạnh lẽo, không có người chăm sóc, thờ cúng.

Hương năng thắp năng khói, người năng nói năng lỗi
  • Cái gì cũng có chừng mực thì không gây hại, không mắc sai lầm.

Hữu bệnh thì vái tứ phương, vô bệnh đồng hương không mất
  • Có bệnh tật thì chạy chữa, tìm thầy thuốc khắp nơi; không bệnh tật thì coi thường; lúc có việc gấp thì mới cầu cạnh khắp nơi, khi bình thường thì chẳng biết đến ai.

Hữu chí cánh thành
  • Có chí thì nên, sự việc sẽ thành công

Hữu danh vô thực
  • Có danh mà không có thực; chỉ có danh tiếng bề ngoài nhưng thực chất thì chẳng có gì.

Hữu danh vô thực/ có tiếng mà không có miếng
  • Có địa vị, nhưng không có tài điều hành

Hữu dũng vô mưu
  • Chỉ dùng sức mạnh, cậy sức mạnh mà không có mưu lược, trí tuệ.

Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên đối diện bất tương phùng
  • Có duyên với nhau thì dù cách xa nghìn dặm cũng có thể gặp nhau; không có duyên với nhau thì dù đối diện nhau cũng thấy như xa cách.

Hữu hằng sản, vô hằng tâm
  • Có của cải nhưng không có tâm hồn tốt.

Hữu hằng tâm, vô hằng sản
  • Có tâm hồn tốt nhưng không có của cải.

Hữu sắc vô hương
  • Có sắc mà không có hương; bông hoa có màu sắc đẹp đẽ nhưng không có hương thơm; người con gái có nhan sắc nhưng không có duyên, không có nết tốt.

Hữu sinh vô dưỡng
  • Có sinh thành mà không có nuôi dạy.

Hữu tài vô hạnh
  • Có tài nhưng không có đạo đức, phẩm hạnh.

Hữu tài vô hạnh
  • Tài ba chưa đủ, nếu đức hạnh không tốt

Hữu thuỷ hữu chung
  • Có đầu có cuối; có trước có sau; trước sau như một.

Hữu thuỷ vô chung
  • Có đầu không có cuối; trước sau không như một.

Hữu xạ tự nhiên hương
  • Có tài tự nhiên người biết, không cần khoe

Hữu xạ tự nhiên hương
  • Có xạ hương thì tự nhiên sẽ thơm (chẳng cần phải đứng trước gió); có tài đức thì mọi người sẽ biết đến, không cần phải khoe khoang.

Huynh đệ tương tàn
  • Anh em mâu thuẫn, làm hại, chém giết lẫn nhau; người cùng một nước gây chiến tranh tàn sát lẫn nhau.

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)