Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 193 names in this directory beginning with the letter K.
Kẻ ăn người ở
  • Người giúp việc.

Kẻ ăn ốc, người đổ vỏ
  • Người không được hưởng lợi lại phải gánh chịu hậu quả do kẻ hưởng lợi gây ra.

Kẻ ăn rươi, người chịu bão

    Kẻ ăn rươi, người chịu bão

  • Hằng năm, cứ khoảng thánh chin âm lịch, các ruộng nước chua mặn ở miền biển có giống rươi nổi lên. Người ta hớt rươi về làm thức ăn (chả rươi, mắm rươi). Nhưng mùa này cũng hay có báo làm thiệt hại. (cũng có người giải thích, mùa này trở trời nên dễ đau lưng đau bão). Câu này nói lên sự không công bằng: kẻ được ăn, người chịu vạ lây.

Kẻ bắc người nam
  • Mỗi người một nơi, xa xôi cách trở.

Kẻ cả thì ngả mặt lên
  • Làm người trên phải ăn ở độ lượng, đàng hoàng, biết nhường nhịn.

Kẻ cắp gặp bà già
  • Kẻ ranh mãnh gặp người ranh mãnh hơn

Kẻ cắp gặp bà già
  • Kẻ ranh mãnh, xảo quyệt lại gặp người cao tay, dày kinh nghiệm hơn.

Kẻ cắp già mồm
  • Làm điều sai trái, sằng bậy nhưng không chịu nhận lỗi mà còn lớn tiếng cãi cố cùng, cãi lấy được.

Kẻ cắp lại chê vải hẹp khổ
  • Kẻ hèn mọn nhưng không biết thân phận mà vẫn kênh kiệu, yêu sách quá cao so với mức mình đáng được hưởng.

Kẻ có công đồng kẻ có của
  • Mọi người đều đóng góp, không ai kém ai.

Kẻ có nhân mười phần chẳng khó
  • Người ăn ở có nhân đức thì sẽ gặp may mắn.

Kẻ có tiền chẳng mạnh thì bạo
  • Kẻ có tiền của, vật chất thì chắc chắn phải có sự hơn người; những kẻ giàu có thường dùng sức mạnh của đồng tiền khiến người khác phải sợ hãi, kiêng dè.

Kẻ có tình rình người vô ý
  • Người ngay thật thường thua người gian trá núp trong bóng tối

Kẻ có tình thì rình trong bụi
  • Có chủ ý làm điều gì thì điệu bộ không thể đàng hoàng như bình thường.

Kẻ đấm người xoa
  • Vừa đàn áp bằng bạo lực, vừa dụ dỗ, xoa dịu.

Kẻ đầy thưng khinh kẻ lưng bát
  • Mới hơn người một chút đã tỏ ra ngạo mạn, khinh thường.

Kẻ đón người đưa
  • được săn đón, chiều chuộng, đối đãi nồng hậu.

Kể khoan kể nhặt
  • Kể lể dài dòng, đủ chuyện.

Kẻ kia tám lạng người này nửa cân
  • 2 bên bằng nhau, 1 cân ta có 16 lạng (lượng)

Kẻ một quan khinh kẻ chín tiền
  • X. Kẻ đầy thưng khinh người lưng bát.

Kẻ nâng bị, người cắt quai (kẻ vo tròn, người bóp méo)
  • Không có thái độ xây dựng, giữ gìn, kẻ phá hoại.

Kẻ ở người đi
  • Chia tay ly biệt.

Kẻ tám lạng, người nửa cân

    Kẻ tám lạng, người nửa cân

  • Cân và lạng ở đây là loại cân cũ của ta. Một cân có 16 lạng (tương đương 605 gam) và một lạng bằng một phần mười sấu cân tương đương với 37,8 gam. Vì vậy nếu cân bằng cân ta thì nửa cân là tám lạng, tám lạng là nửa cân.
  • Thành ngữ này trong tiếng việt thường chỉ sự so sánh tương đương lực lượng giữa hai phe, hai đấu thủ trong cuộc đọ sức thì bằng nhau, không ai kém ai.

Kẻ tám lạng, người nửa cân
  • (nửa cân ta bằng tám lạng). Ngang bằng nhau.

Kẽ tóc chân tơ
  • Từng chi tiết nhỏ.

Kẻ trước bắc cầu cho kẻ sau noi
  • Người đi trước dọn đường cho người đi sau noi theo.

Kẻ tung người hứng
  • Tâng bốc lẫn nhau, phối hợp nhịp nhàng.

Kề vai sát cánh
  • đoàn kết, gắn bó với nhau để vươn tới một mục đích.

Kén cá chọn canh
  • Chọn bạn trăm năm cách kĩ càng là điếu tốt, nhưng không nên quá, vì con người ta không có ai tuyệt đối

Kén cá chọn canh
  • Kén chọn quá cầu kỳ, cẩn thận.

Kéo bè kéo cánh
  • Tình trạng vào hùa với nhau chống lại điều gì đó hoặc gây mất đoàn kết.

Kéo cày trả nợ
  • Làm lụng cật lực để trả nợ.

Kéo cày trả nợ
  • Làm việc vì phải làm, không sốt sắng lắm

Kết cỏ ngậm vành

    Kết cỏ ngậm vành

  • Thành ngữ này chỉ sự báo đền công ơn:
  • Dám nhờ cốt nhục tử sinh
  • Còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau
  • (truyện kiều)
  • đây là hai điển tích xưa của trung quốc.
  • - ông ngụy thù đời tần có nhiều vợ lẽ đẹp. Theo phong tục nước tần, hễ chồng chết thì vợ lẽ phải chon theo chồng. Nhưng ngụy khảo, con trai của ngụy thù có lòng nhân đạo nên không theo tục lệ đó. Sau ngụy khảo nên làm tướng nước tần, đánh nhau với nước tấn. Bên tấn có tướng đỗ hồi rất giỏi. Hôm đó, đang đánh nhau thì ngựa của đỗ hồi bị vướng cỏ, đõ hồi ngã ngựa và bị ngụy khảo giết. đêm hôm ấy, ngụy khảo nằm mơ thấy bố người vợ lẽ đến tạ ơn và nói: 'tôi cám ơn ông không chôn sống con tôi, nên tôi đã kết cỏ làm cho đỗ hồi ngã ngựa'.
  • - dương bá đời hán,lúc 9 tuổi bắt được con chim sẻ bị thương. Bá chăm sóc chim cho khỏe rồi thả ra. Sau chim đó ngậm bốn vành ngọc trắng đem đến tạ ơn.

Kết tóc xe tơ
  • Kết duyên vợ chồng.

Kêu cho thấu, tấu cho đến
  • Có điều muốn nói, muốn được giải quyết thì phải theo đuổi đến cùng.

Kêu như cháy đồi
  • Kêu gào ầm ĩ, hỗn loạn.

Khác máu, tanh lòng
  • Không phải máu mủ, ruột thịt của nhau nên đối xử tàn tệ, ác độc với nhau.

Khắc xương ghi da
  • Ghi nhớ sâu sắc, không bao giờ quên. Còn nói: “ghi xương khắc cốt'.

Khách ba, chúa nhà bảy
  • Người của chủ nhà ăn uống xô bồ, tiếng là thết đãi khách nhưng thực tế thì phía chủ nhà ăn nhiều hơn.

Khách nhớ nhà hàng, nhà hàng không nhớ khách
  • Chỉ người buôn bán tử tế, có được sự tín nhiệm, tin tưởng của khách mua, thì lần sau lại tìm đến mua nữa.

Khai cơ lập nghiệp
  • Bắt đầu gây dựng cơ nghiệp.

Khai hoa kết quả
  • Ra hoa kết quả.

Khai sơn phá thạch
  • Khai phá nơi hoang vu hiểm trở; tạo nền móng cho một công việc khó khăn phía trước.

Khai thiên lập địa
  • Mở đầu trời đất.

Khăn gói gió đưa
  • Cảnh lên đường đi xa.

Khấp khểnh như răng bà lão
  • Không bằng phẳng, không vững chắc.

Khẩu phật tâm xà
  • Miệng nói thì hiền lành tử tế nhưng trong lòng thì nham hiểm, độc ác khôn lường.

Khẩu phật tâm xà
  • Miệng nói tốt lành mà lòng độc dịa hại người

Khẩu thiệt vô bằng
  • Lời nói không có gì để làm bằng chứng, không thể tin là thực được.

Khen chanh thì chanh ngọt, chê hồng thì hồng chua
  • Sự yêu ghét làm cho mất sáng suốt, đối xử thiên vị, không khách quan.

Khen nhà giầu lắm thóc
  • Một lời khen thừa thãi

Khen phò mã tốt áo
  • Khen ngợi một điều hiển nhiên; kiểu nịnh hót lấy lòng không phải lối. Cũng còn nói: “khen trời cao.' 'khen cá bơi giỏi.'

Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
  • Biết căn cơ tiết kiệm, làm ăn có kế hoạch thì được no đủ.

Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm
  • Nghèo mà biết tiết kiệm thì không thiếu thốn

Khéo ăn, khéo nói
  • ăn nói khéo léo, dễ nghe.

Khéo làm tôi vụng, vụng chẳng làm tôi ai
  • Không có khả năng gì càng đỡ bị người ta lợi dụng, khai thác. Vụng về, dốt nát, chậm chạp càng đỡ phải lo nghĩ, tính toán vất vả. Vì quá siêng năng, chịu khó và khéo léo nên mới phải vất vả, hầu hạ người khác; còn như kẻ vụng về, lười nhác thì chẳng ai cần tới cho nên cũng chẳng phải hầu hạ, làm hộ ai cái gì.

Khéo nói hơn liều mạng
  • Ngoại giao dàn xếp được thì tốt hơn đánh nhau

Khéo tay hơn hay làm
  • Làm việc có phương pháp thì thành công hơn

Khéo vá hơn vụng may
  • Người nghèo mà tài thì hơn người giầu có

Khéo vá may, vụng chày cối
  • Người tài thì làm những việc khéo chân khéo tay, người vụng thì làm những việc nặng nhọc.

Khéo vá vai, tài vá nách
  • Những việc khó, quan trọng nên giao cho người có tài.

Khi giận, ai bẻ thước mà đo
  • đừng chấp và nhớ dai khi người ta nổi giận hoặc cáu bực; đừng bắt bẻ, trách cứ lúc người khác giận dữ, không còn làm chủ được bản thân.

Khỉ ho cò gáy
  • Nơi hoang vu, heo hút.

Khỉ ho cò gáy
  • Vắng vẻ xa xôi, không người lui tới

Khi lành cho nhau ăn cháy, khi dữ mắng nhau cạy nồi
  • Thói giở mặt lật lọng, bới móc nhau, tính tình thái độ thay đổi bất thường.

Khi măng không uốn thì tre trổ vồng
  • Phải giáo dục con cái từ lúc còn nhỏ.

Khi vui thì vỗ tay vào
  • Thái độ của kẻ cơ hội chuyên xu nịnh, bợ đỡ, thấy ở đâu có lợi thì bâu vào đấy.

Khiếp đảm kinh hồn
  • Quá sợ hãi đến mức mất hết cả tinh thần và sức lực.

Khinh khỉnh như chĩnh mắm thối
  • Thái độ kiêu căng hợm hĩnh khiến người khác chê ghét, không ai muốn gần gũi.

Khinh người như rác
  • Coi thường, khinh bỉ người khác, không coi ai ra gì.

Khó bó khôn
  • Nghèo không thực hiện được cái hay của mình

Khô chân, gân mặt, đắt tiền cũng mua
  • Một kinh nghiệm chọn người ở, người có bàn chân lộ xương (khô chân) và mặt lộ gân là tướng mạo của kẻ tôi tớ, chịu được nhẫn nhục.

Khó chẳng tha, giàu ra có phận
  • Trong bất kỳ việc gì thì người nghèo hèn, khó khăn cũng bị thua thiệt; người có thế lực, giàu có bao giờ cũng được kiềng nể hơn.

Khó giữa làng còn hơn chồng sang thiên hạ
  • Quan niệm lấy chồng gần là sướng hơn cả.

Khó giúp nhau mới thảo, giàu trừ nợ không ơn
  • Khi khó khăn, hoạn nạn được giúp đỡ kịp thời dù ít ỏi cũng quý gấp nhiều lần khi đã giàu có.

Khó muốn giàu, đau muốn khỏi
  • Người ta thiếu thốn cái gì thì thèm muốn cái đó, mỗi người một cách chẳng ai giống ai trong hy vọng, mong ước.

Khó người khó ta
  • Gây khó cho người, người cũng có thể gây rắc rối lại

Khó nhịn lời, mồ côi nhịn lẽ
  • Người nghèo khổ, người cô đơn phải chịu lép vế, nhẫn nhục.

Khô như ngói
  • Khô đét; người khô khan, thiếu tình cảm.

Khố rách áo ôm
  • Nghèo hèn, thiếu thốn cùng cực.

Khố rách áo ôm
  • Nghèo khổ không nhà cửa, không đồ dùng

Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen
  • (ruộng lạ: ruộng trồng đổi vụ, vụ này trồng lúa thì vụ sau trồng khoai và ngược lại; ruộng quen: ruộng không đổi vụ, quanh năm chỉ để gieo mạ): một kinh nghiệm trồng trọt, khoai trồng ruộng lạ mới tốt, nhưng mạ thì phải gieo ở ruộng quen mới tốt.

Khóc dở mếu dở
  • Rơi vào tình thế khó xử, tiếp tục không được mà thoát ra cũng không xong.

Khóc đứng khóc ngồi
  • Khóc lóc dai dẳng, triền miên, vật vã.

Khóc như cha chết
  • Khóc lóc, kêu gào xót xa, thảm thiết.

Khóc như mưa
  • Khóc nhiều, khóc sướt mướt.

Khóc như ri
  • Khóc râm ran, nhiều người khóc cùng một lúc.

Khoẻ như vâm
  • Có sức khoẻ phi thường.

Khỏi (hết) rên quên thày/ khỏi vòng cong đuôi
  • Khi cần thì năn nỉ, xong việc thì quên người làm ơn

Khỏi vòng cong đuôi
  • Kẻ vô ơn, bội bạc, qua cơn hoạn nạn là quên ngay người đã cưu mang, giúp đỡ mình.

Khom lưng uốn gối
  • Thái độ khúm núm, luồn luỵ.

Khôn ăn cái, dại ăn nước
  • Khuyên người ta ăn những chất đặc cho no lâu.

Khôn ăn người, dại người ăn
  • Khôn thì tìm cách lấy lợi về phần mình, dại thì bị người lợi dụng.

Khôn ăn người, dại người ăn
  • Lẽ thường khôn dại trong cuộc tranh sống

Khôn ba năm, dại một giờ
  • Chỉ sơ suất một chút mà phải gánh chịu hậu quả nặng nề; người phụ nữ khôn ngoan, đứng đắn chỉ vì nhẹ dạ cả tin trong chốc lát mà đánh mất cái quý giá nhất của đời người.

Khôn ba năm, dại một giờ
  • Sự nghiệp hay tiếng tốt, mất nhiều năm tạo ra, vì lỗi lầm trong chốc lát tiêu tan hết cả, thường nói về cờ bạc, trinh tiết

Khôn ba năm, dại một giờ
  • ý nói chỉ sơ suất một chút mà khổ cả đời; người phụ nữ khôn ngoan, đứng đắn nhưng vì nhẹ dạ trong chốc lát mà trót dại, mắc sai lầm trong quan hệ (nam nữ…).

Khôn bây giờ, dại chốc nữa
  • Cuộc đời dễ thay đổi, khôn ngoan lúc này lại dại dột lúc khác.

Khôn chẳng qua lẽ, khoẻ chẳng qua lời
  • Khôn ngoan đến đâu cũng thua lẽ phải, sức khoẻ đến đâu cũng chịu lời nói đúng; dùng lời lẽ phân tích phải trái tốt hơn là dùng mánh khoé, vũ lực.

Khôn chết, dại chết, biết sống
  • Khôn bị ghét, dại bị gìm, biết địch mạnh thì ẩn, địch yếu thì đánh

Khôn chết, dại chết, biết thì sống
  • Chỉ có kẻ tỉnh táo, hiểu biết cái “nên', cái “không nên' thì sẽ luôn được yên thân, vượt qua được mọi hiểm nguy.

Khôn cho người ta dái, dại cho người ta thương, giở giở ương ương tổ cho người ghét
  • Khôn người ta nể, dại để học thêm, dại mà ra mặt khôn, người ta ghét

Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương, dở dở ương ương tổ người ta ghét
  • Chê trách kẻ ương dở.

Khôn dồn ra mặt, què quặt hiện ra chân tay
  • Vẻ mặt biểu lộ tâm tính khôn ngoan hay khờ khạo; nhìn bề ngoài đoán được phẩm chất bên trong tốt xấu. Còn có ý khác rằng: sự khôn, dại, tật nguyền hay lành lặn… là không thể giấu giếm, che đậy được. Những đặc điểm đó mọi người đều biết rất tường tận.

Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già
  • Trẻ có khôn, không bằng người lớn, già có khỏe không còn trẻ như xưa

Khôn đâu đến trẻ, khoẻ đâu đến già
  • Trẻ tuổi thì dù khôn đến mấy cũng không bằng người lớn tuổi giàu kinh nghiệm, người già dù khoẻ đến mấy cũng không bằng thanh niên; mỗi thời, mỗi tuổi đều có cái mạnh riêng.

Khôn làm lẽ, khoẻ làm mùa
  • Người lấy lẽ phải khôn ngoan, khéo léo lắm mới ở được với vợ cả; người đi ở vào vụ mùa phải khoẻ mới đủ sức cày bừa.

Khôn làm văn tế, dại làm văn bia
  • Văn tế dùng để đọc khi cúng bái, trong lúc người ra vào chộn rộn, việc nhiều, ồn ào không ngớt… nên nội dung hay, dở thế nào cũng không mấy ai quan tâm; hơn nữa bài văn tế đọc xong được đem hoá (đốt) nên chẳng còn tung tích gì. Ngược lại, bài văn bia được khắc vào đá để truyền lại nhiều đời nên từng ý, từng chữ được trăm ngàn người xoi mói, bình phẩm; đúng sai dễ bị bàn luận, khen chê quá tỉ mỉ, khó mà vừa lòng, vừa ý được muôn người từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vì vậy mà câu thành ngữ này muốn khuyên người ta chớ dại mà làm văn bia cho nặng nợ.

Khôn lỏi sao bằng giỏi đàn
  • Sức mạnh của số đông; nhà đông con tốt hơn nhà hiếm con.

Khôn nên quan, gan nên giàu
  • Muốn có danh vọng, địa vị phải có chí hướng và hoài bão lớn; muốn làm giàu phải mạnh dạn bỏ vốn đầu tư, dám liều, không sợ thua lỗ, mất mát.

Khôn ngoan chẳng lọ thật thà, lường thưng tráo đấu chẳng qua đong đầy
  • Khuyên người ta nên sống ngay thẳng, lương thiện.

Khôn ngoan cũng thể đàn bà, dẫu rằng vụng dại cũng là đàn ông
  • Quan niệm phong kiến trọng nam, khinh nữ.

Khôn ngoan đá đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
  • ý nói anh em trong nhà nên hoà thuận.

Khôn ngoan đến cửa quan mới biết
  • Trong hoàn cảnh nhất định, thực chất của vấn đề hoặc tính cách con người mới được bộc lộ.

Khôn ngoan hiện ra mặt, què quặt hiện ra chân tay
  • Người khôn mặt sáng, người què dễ thấy

Khôn ngoan ở đất nhà bay, dù che, ngựa cưỡi đến đây phải luồn
  • Khôn ngoan tài giỏi đến đâu thì ở tại nơi từng nổi tiếng mọi người mới biết rõ, cho nên ở đó tha hồ mà tác oai tác quái; đến một nơi lạ nước lạ cái dù có nghênh ngang, võng lọng đến đâu cũng phải kiềng nể người dân bản xứ ở đó.

Khôn ngoan quỷ quyệt, chết lao chết tù; lẻo khẻo lù khù, chết già chết rũ
  • Thâm độc, hại người phải chịu tù tội; ăn ở hiền lành thì được bình yên vô sự.

Khôn ngoan tâm tính tại lòng, lọ là uống nước giữa đồng mới khôn
  • Người ta khôn ngoan, thôn gminh đa phần là do cha truyền mẹ dưỡng và bản thân tu luyện mà thành, chứ không phải do tìm kiếm đâu đâu, hoặc do ăn uống của ngon vật lạ linh thiêng huyền bí nào.

Khôn ngoan thì bảo rằng ngoa, vụng dại thì bảo người ta rằng đần
  • Thói đời khó chiều lòng người.

Khôn nhà dại chợ
  • Nạt nộ người nhà, khúm núm người ngoài

Khôn nhà, dại chợ
  • ở nhà thì tỏ ra khôn ngoan, tinh ranh nhưng ra ngoài thì dại dột bị người ta bắt nạt, lừa phỉnh.

Khôn như tiên không tiền cũng dại
  • Không có tiền thì đành bó tay, không làm được gì; đề cao sức mạnh của đồng tiền, vật chất.

Khôn ra miệng, dại ra tay
  • Người khôn thể hiện qua cách ăn nói, vụng về bộc lộ ngay ở cách làm lụng; khôn ngoan hay vụng dại là điều không ai che giấu được.

Khôn sống mống chết
  • Khôn biết cân nhắc, tùy thời, dại cứ cố chấp sẽ thiệt thân

Khôn sống, mống chết
  • Khôn ngoan thì sống, ngu dại thì chết.

Khôn thế gian, làm quan địa ngục
  • Quan niệm luân hồi: ai sống lọc lõi, xảo quyệt thì khi chết bị đày xuống địa ngục. Câu nói có ý nhắc nhở những người sống trên thế gian mà ác độc, bậy bạ thì khi chết sẽ bị trừng phạt nặng nề. Thường nói cả câu: khôn thế gian làm quan địa ngục, dại thế gian làm quan thiên đường. (sống tử tế thì khi chết được lên thiên đường).

Khôn thì khỏi, dại thì mắc
  • Khôn ngoan, tinh nhanh thì tránh được thua thiệt, không bị lừa đảo.

Khôn thì ngậm miệng, khoẻ thì cắp tay
  • Không nên chống đối lại kẻ có thế lực để tránh bị liên luỵ. Gặp kẻ khôn ranh thì chớ khoác lác, gặp người khoẻ hơn thì chớ hung hăng.

Khôn thì ngoan, gian thì nồng
  • Người khôn biết lẽ phải, kẻ gian lại hay hung hăng.

Khôn thì trong trí lượng ra, dại thì học lỏm người ta bề ngoài
  • Người khôn ngoan thì mọi việc đều có thể tự mình nghĩ ra, tự mình giải quyết; người dại dột thì không nghĩ ra được điều gì, chỉ thấy người ta làm rồi bắt chước làm theo.

Khôn từ trong trứng khôn ra, dại dẫu già đầu cũng dại
  • Sự khôn, dại của con người là do bẩm sinh mà có nên không thể thay đổi được. Một quan niệm quá đề cao yếu tố bản năng.

Không ai duỗi tay thâu đêm đến sáng
  • ở đời không ai lường hết được mọi chuyện hay dở, không ai đề phòng, tránh được hết thảy mọi tai ương. Cuộc sống thế nào cũng có lúc sơ suất, dở dang, dại dột; biết như vậy để càng thận trọng hơn, tử tế hơn và dè chừng hơn.

Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời
  • Thời cuộc đổi thay, số phận thay đổi không có gì là vĩnh viễn.

Không ai giầu ba họ, không ai khó ba đời
  • Xưa có thời cứ 3 năm chia lại ruông đất, nghèo mà cố gắng có thể thành giầu

Không ai khen đám cưới, nỡ ai cười đám ma
  • X. Ai khen đám cưới, ai cười đám ma.

Không ai nắm tay thâu ngày đến tối
  • X. Không ai duỗi tay thâu đêm đến sáng.

Không bóp cổ, chẳng lè lưỡi
  • Phải hành động mạnh, phải dấn tới thì đối thủ mới chịu thua.

Không bột sao gột nên hồ
  • Không có cơ sở vật chất, không có cái cốt lõi để tiến hành công việc thì không thể đạt được kết quả mong muốn.

Không cánh mà bay
  • Tự nhiên biến mất một cách vô lý, khó hiểu; câu nói có ý nghi ngờ ai đó; ám chỉ việc gì cũng có nguyên nhân của nó không thể tự nhiên xảy ra.

Không cầu mà được, không ước mà nên
  • May mắn bất ngờ.

Không có cá, lấy cua làm trọng
  • Vì thiếu thứ tốt mà phải đề cao hoặc chấp nhận thứ kém hơn.

Không có chó bắt mèo ăn cứt
  • Khi không có điều kiện tốt nhất, tối ưu thì đành phải chấp nhận điều kiện thấp hơn.

Không có lửa sao có khói
  • đã có quả, phải có nhân

Không có lửa sao có khói
  • Sự việc gì cũng có nguyên nhân của nó, không thể tự nhiên xảy ra được.

Không có quân tử thì ai khiến tiểu nhân
  • Trong xã hội thì phải có người nọ, người kia.

Không có răng thì lợi gặm
  • Không có cái tốt thì phải chấp nhận cái kém hơn để thay thế.

Không có tinh lại có tướng
  • Thực chất không ra gì nhưng bề ngoài lại tỏ ra bệ vệ, chững chạc.

Không dây mà buộc, không thuốc mà say
  • Trai gái yêu nhau say đắm; ràng buộc người ta với nhau.

Không đẻ không thương, không máu không xót
  • Không phải máu mủ ruột thịt, không phải do mình khó nhọc tạo ra thì không thương quý, xót xa.

Không đội trời chung
  • Thù hận quá sâu sắc, không thể dàn hoà, không thể chung sống với nhau được.

Không được ăn thì đạp đổ
  • Không được lợi cho mình thì phá hại.

Không gấp đi đâu tối, không vội đi đâu đêm
  • Do hoàn cảnh bức bách nên mới phải hành động ứng phó, chẳng bao giờ tự dưng lại tạo ra sự căng thẳng, gay cấn; việc gì cũng có nguyên nhân của nó.

Không hẹn mà gặp, không sắp mà nên
  • Tình cờ, ngẫu nhiên không định trước mà gặp được những điều may mắn, thuận lợi; công việc, mục đích đạt được ngoài dự tính, mong ước.

Không kèn không trống
  • Làm việc một cách lặng lẽ, kín đáo, không muốn để người nào biết.

Không nước, không phân, chuyên cần vô ích
  • Nước và phân có vai trò vô cùng quan trọng trong nông nghiệp.

Không sợ hẹp nhà, sợ hẹp bụng
  • Có tấm lòng nhân hậu, độ lượng thì mọi khó khăn, thiếu thốn dễ khắc phục được; coi trọng tình cảm, gắn bó thân thiết, không đòi hỏi nhiều về điều kiện vật chất.

Không thành công cũng thành nhân
  • Lời cụ nguyễn thái học vnqdđ 1930

Không thầy đố mày làm nên
  • Khẳng định vai trò quan trọng của người thầy; cần phải học hỏi người khác mới nên người.

Không thầy đố mày làm nên
  • Không nhờ ai chỉ dẫn thì không làm nên việc

Không thiêng cũng thể bụt nhà
  • Không nên tự ti, không nên coi thường những gì của nhà mình.

Không tiền khoáng hậu
  • Trước chưa từng có, nay cũng không có được. Duy nhất, tuyệt đối.

Không tiền nói chẳng ra khôn
  • Theo quan niệm của người coi trọng đồng tiền thì mọi sự hay dở đều do đồng tiền quyết định.

Không ưa đổ thừa cho xấu
  • Có ác cảm, ghét bỏ thì coi mọi thứ không ra gì.

Không ưa thì dưa có dòi
  • Không thích thì kiếm chuyện, bới xấu

Không vay mà trả, không vả mà xưng
  • Oan uổng vì một chuyện không đâu.

Khư khư như ông từ giữ oản
  • Giữ chặt lấy, không chịu rời ra, không chịu thay đổi.

Khua chiêng gõ mõ
  • Làm náo loạn, ầm ĩ; cố tình phô trương, làm rùm beng.

Khua môi múa mép
  • Nói năng ba hoa, khoác lác.

Khuất mắt khôn coi
  • Không nhìn thấy nên làm ngơ, bỏ qua khiếm khuyết; khó phân biệt rõ ràng.

Khuôn vàng thước ngọc
  • Mực thước, tiêu chuẩn mẫu mực để người ta làm theo.

Khuynh gia bại sản
  • Gia đình suy sụp, tài sản lụn bại, tan nát.

Kì đà cản mũi
  • Ngăn cản việc người khác, vô tình hay có ý

Kiếm củi 3 năm thiêu một giờ/ khôn ba năm, dại một giờ
  • Sự nghiệp xây dựng rất lâu,chỉ một lúc vô ý, dại dột mà tiêu tan hết, thường nói về trinh nữ...

Kiếm củi ba năm thiêu một giờ
  • Chỉ một phút dại dột mà làm tiêu tan công lao chắt chiu, tích luỹ nhiều năm; chỉ một sai sót nhỏ mà dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, tổn thất nặng nề. Cũng có ý giống như câu: “khôn ba năm thiêu một giờ'.

Kiến bò bụng
  • Bụng đói râm ran như có kiến bò bên trong.

Kiến bò bụng
  • đói bụng, ví như kiến bò

Kiến bò miệng chén
  • Bế tắc, cùng đường, không thể trốn đi đâu được; quẩn quanh, không thể thoát ra được.

Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết.

Kiến đen tha trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất to
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết.

Kiến tha lâu cũng đầy tổ
  • Kiên nhẫn mỗi ngày một ít, lâu ngày thành công

Kiến tha lâu cũng đầy tổ
  • Kiên nhẫn, siêng năng thì cuối cùng cũng mang lại kết quả tốt đẹp; nhiều cái nhỏ góp nhặt lại cũng thành cái lớn.

Kim bọc giẻ lâu ngày cũng ra
  • Việc xấu, việc ác dù giấu kín mấy cũng có lúc lộ ra.

Kim chỉ có đầu
  • Việc gì cũng có đầu cuối, trật tự.

Kim vàng ai nỡ uốn câu, người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời
  • Không ai nỡ tàn nhẫn, thô bạo với người khôn ngoan

Kín cổng cao tường
  • Nơi kín đáo, ra vào khó khăn; nhà giàu có, ít gần gũi với láng giềng.

Kín như bưng
  • Kín mít, không có một chỗ hở nào dù là nhỏ nhất.

Kín tranh hơn lành gió
  • (tranh: tấm kết bằng cỏ tranh hoặc rạ dùng để lợp nhà) kiêng cữ cẩn thận, lo phòng tránh chu đáo tốt hơn là trông chờ vào sự may mắn.

Kính già, già để tuổi cho
  • Kính trọng người già cả thì mình cũng được tuổi thọ.

Kinh hồn bạt vía
  • Sợ hãi tột độ.

Kính lão đắc thọ
  • Kính trọng người già thì mình cũng được tuổi thọ.

Kinh thiên động địa
  • Long trời lở đất.

Kỳ phùng địch thủ
  • Bản lĩnh, tài năng hai bên như nhau, không kém gì nhau.

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)