Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 377 names in this directory beginning with the letter M.
Ma ăn mày bụt, bụt chẳng thèm ăn mày ma
  • Thái độ tự cao tự đại, cho rằng mình không cần người khác.

Má bánh đúc, dạ đường phèn
  • Một quan niệm về tướng mạo: những người má bánh đúc thì kém thông minh, suy nghĩ không sâu sắc.

Ma bắt nạt tuỳ mặt
  • Tuỳ người mà hoạch hoẹ, bắt nạt; tránh người có thế lực và tài năng cao.

Ma bắt, coi mặt người ta
  • Tùy người mà bắt nạt, chèn ép.

Ma cây gạo, cú cáo cây đề
  • Kẻ nanh nọc, bất lương thì dù ở nơi nào cũng lộ rõ bản chất.

Ma chê cưới trách
  • Những đám ma đám cưới, dù cử hành đúng lễ đến đâu cũng bị người ta phê bình, chê trách, bởi lẽ phong tục mỗi nơi mỗi khác, ý mỗi người mỗi khác.

Ma chê cưới trách
  • Những thiếu sót, chê trách trong việc hiếu hỉ là chuyện thường tình.

Ma chê quỷ hờn
  • Người quá xấu xí.

Mạ chiêm ba tháng chưa già; mạ mùa tháng rưỡi đã là chẳng non
  • Kinh nghiệm gieo cấy vụ mùa phải hết sức chú ý không được để mạ già, vì khi cấy lúa sẽ rất khó chăm bón, ảnh hưởng tới năng suất.

Mạ chiêm đào sâu chôn chặt; mạ mùa vừa đặt vừa đi
  • Kinh nghiệm cấy lúa: vụ chiêm cấy vào tháng chạp nên thời tiết lạnh giá, phải cấy sâu cho lúa ấm gốc thì mới sống và nhanh tốt; ngược lại vụ mùa cấy vào tháng sáu thời tiết oi nóng nên phải cấy nông thì cây lúa mới nhanh bén rễ.

Mạ chiêm không có bèo dâu; khác nào như thể ăn trầu không vôi
  • (ăn trầu không có vôi sẽ không đỏ) bèo dâu là một yếu tố có tác dụng tốt cho mạ chiêm.

Ma cũ bắt nạt ma mới
  • Kẻ bản xứ hoặc kẻ đến trước thường đe nẹt, chèn ép người đến sau.

Ma cũ bắt nạt ma mới
  • Người cũ cậy quen biết nhiều mà bắt nạt, doạ dẫm người mới đến còn lạ nước lạ cái.

Ma cũ bắt nạt ma mới
  • Người cũ thường ỷ mình thạo việc, quen nhiều mà chèn ép người mới

Mã đáo thành công
  • Thành công nhanh chóng; đã đánh là thắng.

Ma đưa lối quỷ đưa đường
  • Bị u mê, mù quáng, không còn sáng suốt, như là bị ám thị buộc phải làm theo.

Ma đưa lối, quỷ dẫn đường
  • Hành động một cách mù quáng, dại dột, thiếu tự chủ.

Má hồng không thuốc mà say
  • Người phụ nữ có nhan sắc dễ làm đàn ông phải lòng.

Ma không thương người ốm
  • đã đau ốm, cùng cực lại bị kẻ xấu làm hại, bóc lột thêm; kẻ bất lương làm hại người khốn khó. Cũng tương tự như câu: “chó cắn áo rách'.

Mạ mùa xướng cao, mạ chiêm ao thấp
  • (xướng: mảnh ruộng nhỏ, cạn). Mạ mùa gieo vào tháng mưa nhiều nên chọn ruộng cao để khỏi bị ngập nước; mạ chiêm gieo vào tháng khô hanh và rét nên phải chọn nơi thấp để vừa có độ ẩm, vừa kín gió, ấm áp.

Ma nhà chưa tỏ, ma ngõ đã hay
  • Việc cần giữ kín mà trong nhà chưa biết, người ngoài đã biết tường tận.

Ma trêu quỉ ám
  • Dục tình quá mạnh, xúi con người mất cả lương tri,, quên cả khôn dại,tốt xấu, đến làm việc dại dột, loạn luân

Mạ úa cấy lúa chóng xanh
  • Mạ có màu vàng úa là mạ già, cứng cây, khi cấy xuống chóng bén rễ, cây lúa lên nhanh.

Mặc áo đến vai, chẳng ai mặc áo qua đầu
  • Mọi việc bao giờ cũng có giới hạn, sự láo xược, hư hỗn, ngạo ngược nào cũng đến một chừng mực, nếu vượt quá sẽ phải trả giá, phải bị trừng phạt.

Mạch trong nước chảy ra trong; thế nào đi nữa con dòng vẫn hơn
  • Quan niệm coi trọng dòng giống, di truyền: con nhà dòng dõi, danh giá thì con cháu cũng thừa hưởng được những nét tốt đẹp của ông cha.

Mai cốt bất mai danh
  • Chôn được xương cốt chứ không chôn vùi được danh tiếng; thà chết quyết giữ danh dự, tiếng thơm mãi muôn đời; không để danh dự bị chôn vùi, chà đạp.

Mai danh ẩn tích
  • ẩn dấu tên tuổi, thân phận của mình, không cho ai biết đến.

Mai mưa, trưa nắng, chiều nồm; trời còn biến chuyển huống mồm thế gian
  • Không thể ngăn được dư luận, người nói thế này, người nói thế khác.

Mài mực ru con, mài son đánh giặc
  • Mài mực thì phải nhẹ tay (như ru con), mài son phải mạnh tay (như đánh giặc).

Mài nanh giũa vuốt
  • Rèn luyện, chuẩn bị lực lượng, sức mạnh.

Mâm cao cỗ đầy
  • Bữa ăn sang trọng, nhiều món; cảnh sống giàu sang, được trọng vọng.

Mãn nguyệt khai hoa
  • đàn bà đến kỳ sinh nở.

Màn trời chiếu đất
  • Cảnh sống lang thang phiêu bạt, không nhà cửa, dãi dầu vất vả.

Mang chết, chó cũng lè lưỡi
  • (mang: có nơi còn gọi là con hoẵng). Chó săn được mang, dẫu rằng mang phải chết nhưng chó cũng gần như kiệt sức vì phải chạy đuổi đứt hơi. Chỉ kẻ ỉ vào thế mạnh để ức hiếp, hãm hại kẻ yếu, nhưng kẻ bị ức hiếp cũng bằng mọi cách chống trả để giữ thân; cái giá mà kẻ ác phải trả không phải là nhẹ nhàng.

Mang chuông đi đấm nước người
  • Mang tài năng của mình đi thi thố, lập nghiệp ở nơi xa lạ.

Măng không uốn, uốn tre sao được
  • Dạy dỗ con cái phải dạy từ lúc còn thơ ấu, kẻo đến khi đã thành nếp thì không bảo ban được nữa.

Mảng lo khó, bó không chặt
  • Vì lo lắng không tập trung nên việc làm không mang lại kết quả tốt; nếu quá lo sợ không giám quyết đoán thì không thể làm tốt được việc lớn.

Măng mọc có lứa, người ta có thì
  • đàn bà con gái nhan sắc chóng phai tàn, qua thời xuân sắc khó lấy chồng.

Mang nặng đẻ đau
  • Chỉ công khó nhọc của cha mẹ đối với con cái khi mang thai nặng nề, lắm khi bệnh hoạn vì cái thai, lúc sinh con thì phải trải qua cơn đau đớn kinh khủng, có khi chết vì trắc trở

Mang nặng đẻ đau
  • Công lao sinh thành của người mẹ.

Mắng như tát nước vào mặt
  • Mắng mỏ tới tấp, dữ dội, không để cho người ta kịp phân trần.

Mang tai mang tiếng
  • Bị mang tiếng xấu.

Mạnh ai nấy làm
  • Tình trạng lộn xộn, không có người chỉ đạo, ai có sức thì làm không biết đến quy tắc, luật lệ chung; không đoàn kết, người nào làm việc của người ấy, không biết đến mọi người xung quanh.

Mạnh bạo xó bếp
  • Kẻ hèn nhát, ở nhà thì ra vẻ ta đây với người thân nhưng khi ra ngoài bị thiên hạ bắt nạt thì không dám mở miệng.

Mảnh bát ngô hơn bồ bát đá
  • (bát ngô: bát sứ đẹp). Có ít mà đẹp đẽ, quý hiếm còn hơn có nhiều mà xấu xí, tầm thường.

Mảnh chồng quan hơn đàn chồng dân
  • Quan niệm thời xưa về hạnh phúc vợ chồng, đồng thời cũng là lời thừa nhận, kêu than về nỗi nghèo khó và hèn kém của người cùng dân thời xưa.

Mạnh dùng sức, yếu dùng chước
  • Kinh nghiệm cầm quân đánh giặc. Bên mình yếu thì phải dùng mưu chước.

Mạnh về gạo, bạo về tiền
  • Giầu có đen cũng thay trắng được, sai quấy cũng ra phải được

Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
  • Vai trò quan trọng của yếu tố vật chất khi tiến hành thực hiện một ý đồ lớn; coi thường sự khôn ngoan, giỏi giang nhưng nghèo hèn; còn có ý chê bai quan điểm quá coi trọng sự “thanh bần'.

Mất ăn mất ngủ
  • Không ăn không ngủ được vì lo âu, suy nghĩ quá nhiều.

Mặt bằng ngón tay chéo
  • Mặt bé quắt, gầy khô. Có ý khinh ghét vì đó là tướng người hẹp hòi, không có hậu.

Mất bò mới lo làm chuồng
  • Không biết lo liệu đề phòng trước, để việc đã hỏng rồi mới tìm cách đối phó.

Mất bò mới lo làm chuồng
  • Không biết lo liệu, phòng xa, để đến lúc hỏng việc rồi mới đi tìm cách đối phó.

Mặt bủng da chì
  • Tướng người nghiện ngập hoặc đau ốm lâu ngày, nước da xanh xám màu chì.

Mặt búng ra sữa
  • Mặt non nớt, trẻ măng.

Mất cả chì lẫn chài
  • đã không thu lợi được gì lại còn mất cả vốn bỏ ra; mất sạch.

Mặt cắt không còn hột máu
  • Bộ dạng của người quá sợ hãi khiến sắc mặt tái nhợt.

Mắt cú da lươn
  • Có tính lươn lẹo, hay nhòm ngó, xoi mói chuyện người khác.

Mạt cưa mướp đắng
  • Bọn người lừa dối, bịp bợm lại gặp nhau.

Mát da mát thịt
  • Cơ thể khoẻ mạnh, lành sạch, phát triển tốt.

Mặt dạn mày dày
  • Người trơ trẽn, vì phải từng trải quá nhiều nên không còn biết xấu hổ, không còn liêm sỉ nữa.

Mắt dơi mày chuột
  • Có tướng mạo thể hiện tâm địa xấu xa, gian giảo.

Mặt đỏ như gấc
  • Mặt đỏ gay.

Mặt đối mặt
  • Trực tiếp gặp mặt, đối diện với nhau.

Mặt hoa da phấn
  • Người phụ nữ có vẻ ngoài tươi đẹp, nõn nà.

Mật ít, ruồi nhiều
  • Món lợi thì ít ỏi mà người xúm lại tranh nhau chia phần thì lại đông.

Mặt khó đăm đăm
  • Vẻ mặt cau có, thiếu thiện cảm.

Mắt la mày lét
  • Cử chỉ lấm lét, vụng trộm, không đàng hoàng.

Mặt làm thinh, tình đã ưng
  • Bề ngoài tỏ ra không có gì, nhưng trong lòng thì đã đồng ý, ưng thuận.

Mắt loà chân chậm
  • Già yếu, không còn tinh nhanh.

Mất lòng trước được lòng sau
  • Nói thẳng có khi làm phật ý nhưng sau sẽ hiểu hơn.

Mất lòng trước, được lòng sau
  • Cứ thẳng thắn rõ ràng ngay từ đầu dù người ta khó chịu còn hơn để về sau lôi thôi, rầy rà.

Mát mái xuôi chèo
  • Bình lặng, trôi chảy, suôn sẻ trong công việc.

Mát mày mát mặt
  • Dễ chịu, thoải mái.

Mặt nạc đóm dày
  • Tướng người đần độn thể hiện ra mặt, đóm dày khó cháy.

Mặt nạc đóm dày, mo nang trôi sấp biết ngày nào khôn
  • đần độn thể hiện ra mặt.

Mặt nặng như đeo đá
  • Vẻ mặt lầm lì đầy vẻ tức giận, bực bội nhưng không nói ra. Cũng thường nói: “mặt lưng mày vực'.

Mặt ngây cán tàn
  • Vẻ mặt ngây ngô, đờ đẫn.

Mật ngọt chết ruồi
  • Dùng sự ngọt ngào quyến rũ để lừa người ta vào cạm bẫy; chớ nên tin vào sự ngọt ngào giả tạo.

Mật ngọt chết ruồi, mắm mặn chết giòi
  • Bề ngoài ngọt ngào, quyến rũ lừa người ta vào cạm bẫy; chớ nên tin vào sự ngọt ngào, mặn mà giả tạo.

Mắt nhắm mắt mở
  • Hấp tấp, vội vã sau khi vừa ngủ dậy.

Mặt nhăn như bị
  • Vẻ mặt nhặt nhó, khó coi.

Mặt nhăn như cầu hàng thịt
  • Vẻ mặt trơ trẽn, lì lợm, không biết xấu hổ hay nể sợ ai.

Mặt như chàm đổ
  • Quá sợ hãi, khiếp đảm đến mức mặt biến sắc xanh như màu xanh chàm.

Mắt như mắt lợn luộc
  • Mắt trợn lên đờ đẫn không thấy gì.

Mặt như mặt thớt
  • Vẻ mặt lì lợm tưởng như chặt chém vào cũng không lay chuyển.

Mắt phượng mày ngài
  • Mắt sáng đẹp như mắt chim phượng hoàng, lông mày dài, cong và thanh nhỏ như râu con bướm ngài. Vẻ đẹp của người phụ nữ.

Mặt rắn như sành
  • Vẻ mặt khô khan, bướng bỉnh, khó dạy bảo.

Mặt rỗ như tổ ong
  • Mặt lỗ rỗ nhiều vết dày đặc do vết tích của bệnh đậu mùa nặng.

Mắt sắc như dao
  • Mắt khôn, sắc sảo.

Mặt sắt đen sì
  • Sắc mặt đen đúa, lạnh lùng, dữ tợn.

Mặt sứa, gan lim
  • Vẻ mặt có vẻ non nớt, nhưng thực chất thì lì lợm, gan góc, bướng bỉnh.

Mặt sưng mày sỉa
  • Giận dỗi, bực tức thể hiện ra nét mặt. Cũng thường nói: “mặt lưng mày vực'.

Mặt tái như gà cắt tiết
  • Mặt tái xanh như không còn giọt máu nào.

Mát tay hơn hay thuốc
  • Chăm sóc chu đáo, cẩn thận còn hơn là thuốc tốt.

Mặt tày lệch, cổ tày cong
  • (lệch là vật giống như cái thanh la, to tròn, nặng nề. Cong là đồ đựng bằng sành hình cái chum). Béo và thô kệch, nặng nề xấu xí.

Mắt thấy tai nghe
  • Sự việc rõ ràng, trực tiếp nghe thấy, nhìn thấy.

Mắt thứ hai, tai thứ bảy
  • Lơ đãng, không để ý tới công việc vì thứ bảy chỉ ngong ngóng nghe báo giờ nghỉ, còn thứ hai thì mỏi mệt sau ngày nghỉ.

Mất tiền mua mâm, thì đâm cho thủng
  • Hành động cho bõ công sức của mình bỏ ra (thường dùng với ý mất tiền cưới vợ cho con thì phải hành hạ nàng dâu cho bõ công của cưới về).

Mắt trắng dã, môi thâm sì
  • Người có tướng mạo độc ác, bất nhân.

Mặt trơ trán bóng
  • Lì lợm, trơ trẽn, không còn biết hổ thẹn là gì.

Mất trộm mới rào giậu
  • Ngày thường không lo, bị hại mới đề phòng

Mắt trước mắt sau
  • Nhớn nhác, thấp thỏm, không đàng hoàng, thẳng thắn.

Mặt ủ mày chau
  • Vẻ mặt rầu rĩ, buồn bã vì đau khổ.

Mặt vàng như nghệ
  • Sắc mặt vàng võ vì đau ốm hoặc quá sợ hãi.

Mặt vuông chữ điền
  • Khuôn mặt vuông vắn, thường chỉ người phúc hậu.

Mặt xanh, nanh vàng
  • Người ốm yếu đến mức xanh xao, vàng vọt.

Máu ai thấm thịt nấy
  • Cùng có quan hệ ruột thịt, cùng chia sẻ thiệt thòi, đau xót.

Máu chảy đến đâu, ruồi bâu đến đấy
  • Tình máu mủ ruột thịt luôn gắn bó từ cha ông đến cháu chắt, yêu thương bao bọc và xót thương nhau; còn có nghĩa là ở đâu cũng có kẻ ăn theo sự đau đớn cực khổ của người khác. Nhiều khi chính sự đổ máu, hoạn nạn, tổn hại của người khác lại là dịp kiếm chác của bọn ác độc, vô lương tâm.

Máu chảy ruột mềm
  • Người cùng máu mủ họ hàng bị hoạn nạn thì mình cảm thấy đau đớn lây

Máu chảy ruột mềm
  • Tình thương yêu giữa những người ruột thịt, cùng nòi giống.

Máu gái đẻ có khoẻ cũng nên kiêng
  • Người mới đẻ nên kiêng khem gìn giữ để tránh bệnh tật.

Máu loãng còn hơn nước lã
  • Bà con xa vẫn còn thân hơn người dưng

Máu loãng còn hơn nước lã
  • Quan hệ cùng huyết thống dù xa cũng quý hơn người ngoài.

Màu mỡ riêu cua
  • đẹp đẽ, hào nhoáng bên ngoài, thực chất không ra gì.

Mau mồm mau miệng
  • Nói năng nhanh nhảu, hoạt bát.

Máu mủ chẳng thương, thương thiên hạ hàng xứ
  • Chê trách sự coi trọng người dưng hơn ruột thịt.

Mau nước mắt
  • Hay khóc, dễ xúc động.

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
  • Một kinh nghiệm dự báo thời tiết. Trên trời có nhiều sao thì hôm sau trời nắng, nếu ít hoặc không có sao thì trời sẽ mưa.

Mau tay hơn hay thức
  • Làm ăn nhanh nhẹn, hoạt bát thì sẽ hiệu quả hơn so với sự cần cù, thức khuya dậy sớm.

Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê
  • Hơi đồng tức là mùi của đồng tiền xưa. Kẻ tham lam coi đồng tiền là tất cả, chỉ cần thấy ở đâu có lợi là lao vào giành giật bằng mọi giá.

Mấy ai biết lúa von, mấy ai biết con ác
  • (von: bị sâu). Thông thường cha mẹ quá nuông chiều con mà không biết con mình hư hỏng.

Mấy đời gỗ mục đóng nên thuyền rồng
  • Bản chất đã xấu thì không thể trở thành người tốt, không làm nên việc lớn được.

Mấy đời rồng đến nhà tôm
  • Kẻ giàu sang, có thế lực thường không quan hệ với kẻ nghèo khó, hèn mọn.

Mấy đời sứa vượt qua đăng
  • Sức yếu, tài hèn khó làm nên việc lớn.

May gặp duyên chẳng may gặp nợ
  • Trong cuộc sống ai may mắn thì gặp được người tốt, ai không may thì gặp phải kẻ xấu. Thường là chỉ quan hệ vợ chồng, nếu may mắn thì lấy được vợ (hoặc chồng) ưng ý, còn không thì phải chịu đựng cả đời.

Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết. Mây ùn ùn kéo về phía biển thì trời nắng; mây kéo lên mạn ngược thì trời sắp có mưa to.

Máy mắt ăn xôi, máy môi ăn thịt
  • Câu nói vừa là kinh nghiệm thực tế hàng ngày nhưng cũng là sự đùa vui có ý chê cười ai đó quá tin vào những cái nhảm nhí, vớ vẩn.

May mùa đông, trồng mùa xuân
  • Mùa đông thì thợ may phát đạt, mùa xuân nghề trồng trọt được dịp làm ăn. Làm bất kỳ việc gì cũng phải tính toán cho hợp thời thì mới thành công.

May váy phòng khi cả dạ
  • May váy phải may rộng rãi để phòng lúc có chửa vẫn mặc vừa; làm bất cứ việc gì cũng phải chủ động tính toán, trù liệu để phòng tránh những khó khăn hay tình huống bất ngờ.

Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết dựa vào sắc mây.

May xống phải phòng khi cả dạ

    May xống phải phòng khi cả dạ

  • Câu này khuyên ta phải nhìn xa trông rộng, tính trước mọi việc. Xống là váy. Người phụ nữ khi may váy phải tính toán để khi có thai, bụng to (cả dạ) vẫn mặc được.

Mẹ cha nuôi con bằng trời bằng bể, con nuôi cha mẹ con kể từng ngày
  • Cha mẹ nuôi con không tính toán, con nuôi cha mẹ con tính toán, hạn chế, lẽ thường là vậy

Mẹ chồng dữ, mẹ chồng chết; nàng dâu có nết, nàng dâu chừa
  • An ủi nàng dâu bị mẹ chồng hành hạ nên biết nhẫn nhục chịu đựng.

Mẹ chồng không ai nói tốt nàng dâu
  • Quan hệ giữa mẹ chồng với con dâu thường không thân thiết, tốt đẹp.

Mẹ chồng nàng dâu, chủ nhà người ở yêu nhau bao giờ
  • Quan hệ mẹ chồng nàng dâu cũng như quan hệ giữa người ở với chủ nhà, tuy gần gũi nhưng không thân thiết, yêu thương nhau, có khi còn xung khắc nặng nề.

Mẹ con một lần da đến thịt
  • Tình mẹ con ruột rà gắn bó sâu nặng.

Mẹ dạy thì con khéo, bố dạy thì con khôn
  • Quan niệm về giáo dục. Mẹ thường dạy con khéo léo trong nữ công gia chánh, bố thì thiên về giáo dục trí tuệ, lối ứng xử và sự từng trải.

Mẹ đánh một trăm không bằng cha ngăm một tiếng
  • (ngăm: tiếng doạ không phát thành lời). đề cao quyền uy của người cha trong gia đình.

Mẹ gà con vịt
  • Cảnh sống của người đàn bà với những đứa con không phải do mình đẻ ra.

Mẹ gà con vịt
  • Không phải con mình sinh ra (mẹ gà con vịt chít chiu, mấy đời dì ghẻ nâng niu con chồng)

Mẹ già như chuối chín cây
  • Mẹ già không biết còn mất lúc nào.

Mẹ giàu con có, mẹ khó con không
  • Mẹ giàu để của cho con, mẹ nghèo dù muốn cho con cũng không có gì mà cho; bố mẹ giàu con cái có điều kiện sống đầy đủ, tử tế, bố mẹ nghèo con cái chịu thiệt thòi.

Mẹ goá con côi
  • Cảnh người đàn bà goá chồng một mình nuôi con thơ dại, không người che chở.

Mẹ hát con khen hay
  • Khen ngợi tâng bốc một cách thái quá, không đúng sự thật do có quan hệ tình cảm.

Mẹ hát con khen hay
  • Người cùng bọn tán tụng nhau. Óc chủ quan chỉ thấy cái hay của phe mình

Mẹ hát con khen hay, ai chen vô được
  • Khen ngợi tâng bốc một cách thái quá, không khách quan do có quan hệ tình cảm.

Mẹ ngoảnh đi con dại, mẹ ngoảnh lại con khôn
  • Người mẹ quan tâm đến con cái thì con cái ngoan ngoãn nên người; mẹ lơ là, bỏ rơi, không quan tâm đến thì con cái khờ dại, hư hỏng.

Mê như điếu đổ
  • Trai gái yêu nhau đến mê mẩn, ngây dại; người hút thuốc lào say quá ngã ra làm đổ cả điếu.

Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể, con nuôi mẹ con kể từng ngày
  • Mẹ nuôi con vất vả tháng ngày không sao kể hết, nhưng khi già con cái không báo hiếu lại kể lể, quên ơn.

Mẹ tròn con vuông
  • Việc sinh nở dễ dàng, cả mẹ và con đều yên ổn khoẻ mạnh.

Mẹ tròn, con vuông
  • Lời chúc đàn bà sinh con toàn vẹn, không bệnh tật, sức khỏe như trời tròn, như đất vuông

Mẹ vợ là bèo trôi sông
  • Quan niệm về tình nghĩa của con rể đối với mẹ vợ nhạt nhẽo như nước chảy bèo trôi.

Mềm lưng uốn gối
  • Thái độ bợ đỡ, luồn luỵ.

Mềm nắn, rắn buông
  • Thủ đoạn đối xử tuỳ theo đối tượng: với người tỏ ra yếu đuối thì lấn át, bắt nạt; nhưng với kẻ cứng cỏi thì nhân nhượng, chùn bước.

Mềm như bún
  • Rất mềm.

Mềm thì đào, bở thì đục
  • Thủ đoạn lợi dụng, thấy có lợi thì cứ bòn mót, vơ vét mãi.

Mền nắn, rắn buông
  • ăn hiếp người hiền lành, thật thà, gặp người cứng cỏi thì chịu thua

Mèo đàng chó điếm
  • Loại người vô giáo dục, đầu đường xó chợ, chuyên làm việc càn quấy, phá phách.

Mèo đến nhà thì khó, chó đến nhà thì giàu
  • Quan niệm xưa, mèo nhà khác đến nhà mình thì khó làm ăn; ngược lại chó nhà khác đến nhà mình thì làm ăn sẽ thịnh vượng.

Mèo già ăn trộm, mèo ốm phải đòn
  • Kẻ tinh ranh, lọc lõi làm điều xấu xa nhưng lại đổ vấy cho người khác phải chịu hậu quả.

Mèo già hoá cáo
  • Kẻ tinh ranh càng già càng thêm tinh khôn, ranh mãnh.

Mèo già hóa cáo
  • Người tinh ranh, càng lớn tuổi càng nhiều kinh nghiệm gian xảo hơn

Mèo khen mèo dài đuôi
  • Khoe mình, cái gì mình làm ra thì khéo thì hay

Mèo khen mèo dài đuôi; chuột khen chuột nhỏ dễ chui dễ trèo
  • Kẻ tự đề cao mình.

Mèo khoe mèo dài đuôi
  • Kẻ tự khen ngợi, đề cao mình.

Mèo lại hoàn mèo
  • Không tự bằng lòng thì rồi đâu lại hoàn đó; không thể đổi khác.

Mèo lành ai nỡ cắt tai
  • Không ai nỡ xử tệ với người tốt.

Mèo lành chẳng ở mả, ả lành chẳng ở hàng cơm
  • Người con gái đứng đắn không la cà ở hàng quán.

Mèo mả gà đồng
  • Hạng người lang thang, không tử tế.

Mèo mả gà đồng
  • Trai gái tư tình hẹn hò với nhau

Méo miệng đòi ăn xôi vò
  • đòi hỏi, mong muốn quá đáng, không biết điều.

Méo miệng đòi ăn xôi vò
  • Kẻ đòi hỏi mong muốn quá đáng, không biết điều.

Méo mó có hơn không
  • Dù không được như ý muốn nhưng còn hơn chẳng có gì.

Mèo mù vớ cá rán
  • Người khờ khạo, dại dột gặp may mắn mà đạt được cái hoàn toàn ngoài khả năng.

Mèo mù vớ được cá rán
  • Gặp may mắn, bất ngờ đạt được cái hoàn toàn ngoài khả năng.

Mèo nhỏ bắt chuột con
  • Biết chọn việc vừa với sức lực của mình để làm cho có kết quả.

Mèo nhỏ bắt chuột con
  • Biết lựa sức mình để chọn việc phù hợp với khả năng.

Mía có đốt sâu đốt lành
  • Trong xã hội có người tốt, kẻ xấu; tuỳ nơi tuỳ chỗ bị hư hỏng.

Mía ngon đánh cả cụm
  • Tham sắc đẹp, muốn chung đụng chị em gái trong một gia đình hoặc muốn mấy chị em gái về làm dâu một nhà, một họ.

Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi
  • Trong xã hội có người xấu, người tốt, tùy nơi chỗ bị hư hỏng.

Miệng ai tai nấy
  • Chỉ biết mình, không nghe theo, quan tâm đến người khác.

Miếng ăn là miếng nhục
  • Quyền lợi vật chất nhiều khi phải đổi bằng phẩm giá, bằng sự nhục nhã.

Miếng ăn là miếng nhục
  • ăn uống, quyền lợi thường làm cho anh em kình địch nhau

Miệng ăn núi lở
  • Không lo làm lụng, chỉ ngồi ăn không thì của cải có chất cao như núi rồi cũng hết.

Miệng bà đồng như lồng chim khướu
  • Không thể tin được lời đồng cốt quàng xiên, ba hoa bẻm mép.

Miệng chào rơi, bụng khấn trời đừng ăn
  • (chào rơi: chào lấy lệ). Thái độ giả tạo, không thật lòng.

Miệng còn hơi sữa
  • Còn non nớt, dại dột; không đáng đếm xỉa đến.

Miệng cọp gan thỏ
  • Miệng nói thì hùng hổ, bạo dạn nhưng thực chất thì sợ sệt, nhút nhát.

Miếng giữa làng bằng sàng xó bếp
  • Nghèo được dân ca ngợi, hơn giầu mà âm ỉ trong nhà

Miệng hoả lò ăn hết cơ nghiệp
  • Có ý chê bai người ăn uống thô tục, ăn một cách nhồm nhoàm; còn có ý nói ăn như đốt tiền thì tiền của, cơ nghiệp lớn đến đâu cũng tàn lụi, tan hoang.

Miệng hùm nọc rắn
  • Nơi nguy hiểm, dễ gặp tai hoạ. Cũng còn nói: “miệng hùm hang sói'.

Miệng kẻ sang có gang có thép
  • Kẻ giàu sang, có thế lực thì nói năng ghê gớm, ngang tàng.

Miệng kẻ sang có gang có thép
  • Người quyền quí nói ra được tôi tớ tuân theo

Miếng khi đói bằng gói khi no
  • Khi thiếu đói, hoạn nạn được giúp đỡ kịp thời thì dù ít ỏi cũng quý.

Miệng mật lòng dao
  • Ngoài miệng thì nói năng ngọt ngào nhưng trong lòng thì độc ác, nham hiểm.

Miệng nam mô, bụng bồ dao găm
  • Kẻ giả dối, miệng thì nói từ bi nhân nghĩa nhưng trong lòng thì nham hiểm, độc địa.

Miệng nam mô, bụng bồ dao găm
  • Miệng nói hiền nhưng lòng ác độc

Miệng nam mô, bụng bồ dao găm
  • Ngoài miệng nói nhân nghĩa, tử tế nhưng trong lòng thì độc ác, nham hiểm. Cũng còn nói: “miệng bồ tát bụng bồ dao găm' hoặc “miệng bồ tát dạ ớt ngâm'.

Miếng ngon nhớ lâu, đòn đau nhớ đời
  • Việc tốt thì nhớ hoài, thù sâu ghim vào dạ

Miếng ngon nhớ lâu, lời đau nhớ đời
  • Miếng ăn ngon dễ làm người ta nhớ lâu, lời nói đau làm người ta nhớ suốt đời.

Miệng nói, tay làm
  • Nhanh nhẹn, tháo vát, gắn lý thuyết với thực hành.

Miệng ông cai, vai đầy tớ
  • Miệng ông cai lúc nào cũng lớn tiếng chửi bới; vai đầy tớ luôn phải gánh vác nặng nhọc.

Miệng thế gian chẳng ít thì nhiều
  • Dư luận không phải hoàn toàn là sự bịa đặt.

Miếng thịt làng, sàng thịt mua
  • Miếng ăn hoặc quyền lợi do làng xã, tập thể mang lại là to tát, quan trọng.

Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm
  • Miệng nói hay tốt, trong lòng nham hiểm.

Miệng tồ lô làm khổ chân tay
  • Nói năng thiếu thận trọng, bô lô ba loa thì chuốc vạ vào mình làm cực thân.

Miếng trầu là đầu câu chuyện
  • Phong tục xưa của người việt. Mời nhau xơi miếng trầu như là lời chào hỏi trong các cuộc gặp gỡ, thăm hỏi.

Miếng trầu nên dâu nhà người (miếng trầu thành dâu nhà người)
  • Nhà gái khi đã nhận trầu cau dạm hỏi thì người con gái coi như đã là nàng dâu nhà người ta rồi.

Mình đồng da sắt
  • Thân thể khoẻ mạnh, rắn chắc như sắt như đồng, có thể chịu đựng được mọi gian lao, vất vả.

Mồ cha không khóc, đi khóc đống mối
  • Giầu tình cảm, nhưng lầm chỗ

Mở cờ trong bụng
  • Trạng thái vô cùng vui sướng, hân hoan.

Mồ côi cha ăn cơm với cá, mồ côi mẹ liếm lá đầu chợ
  • Con mất cha còn được mẹ chăm nom, săn sóc; mất mẹ ở với dì ghẻ hoặc cảnh gà trống nuôi con nheo nhóc, khổ sở.

Mỡ để miệng mèo
  • đặt trước mặt người ta cái mà người ta đang thèm muốn.

Mỡ gà thì gió, mỡ chó thì mưa
  • Kinh ngiệm dự đoán thời tiết, trên trời mây có màu vàng như mỡ gà là sắp có gió lớn, mây có màu phớt hồng như mỡ chó thì sắp có mưa to.

Mồ hôi nước mắt
  • Công lao làm lụng tảo tần, vất vả.

Mò kim đáy bể
  • Làm một việc mà không biết nguồn gốc, tung tích, khó mang lại kết quả.

Mổ lợn đòi bèo, mổ mèo đòi mỡ
  • Quá tham lam, bần tiện.

Mở mày mở mặt
  • được rạng rỡ, hãnh diện, tự hào.

Mở miệng mắc quai
  • Vừa nói một lời đã chịu trách nhiệm

Mồ yên mả đẹp
  • Người chết được chôn cất cẩn thận, tử tế.

Mọc lông trong bụng
  • ăn ở, cư xử thâm hiểm, độc ác.

Mọc mũi, sủi tăm
  • Nhú lên bằng cái bóng mũi hoặc bọt nhỏ trên mặt nước, phát triển chậm.

Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh
  • Mỗi gia đình đều có cảnh ngộ riêng.

Mỏi gối, chồn chân
  • Mệt mỏi rã rời do phải đi đường xa.

Môi hở răng lạnh
  • Là ruột thịt, thân thiết thì nên bảo vệ, bao bọc, hy sinh cho nhau.

Mỗi năm mỗi tuổi như đuổi xuân đi
  • Chủ yếu nói về người con gái chưa chồng lo lắng khi ngày tháng qua mau, tuổi tác ngày một nhiều hơn, sắc đẹp dần tàn phai dẫn tới quá lứa nhỡ thì; hãy biết sử dụng quãng thời thanh xuân đẹp đẽ nhất đời người.

Mồm loa mép giải
  • Mồm to miệng rộng, chỉ người to tiếng, lắm điều nói át cả người khác.

Mồm loa miệng chảo, mách lẻo đôi co
  • To mồm rộng miệng, lắm điều, nói chuyện riêng của người này cho người khác biết dẫn đến cãi vã.

Mồm miệng đỡ chân tay
  • Lười nhác nhưng khôn lỏi, dùng sự nói năng khéo léo để trốn tránh công việc.

Môn đăng, hộ đối
  • Gia đình nhà trai và nhà gái tương xứng với nhau về mặt của cải vật chất cũng như địa vị xã hội.

Môn không ngứa mà khoai ngứa nỗi gì
  • Người trong cuộc không lo lắng, sốt sắng mà người ngoài cuộc lại cứ tham gia, can thiệp.

Mồng ba ăn rốn, mồng bốn ngồi trơ
  • Tục lệ hội hè lễ tết: ba ngày ăn uống hoang phí sau đó lại rơi vào cảnh thiếu thốn.

Mống bên đông, vồng bên tây, chẳng mưa dây cũng bão giật
  • Một kinh nghiệm dự đoán thời tiết. Nếu trời có cầu vồng ở phía đông hoặc ở phía tây là sắp có mưa to gió lớn.

Mống cao gió táp, mống áp mưa rào
  • Cầu vồng xuất hiện ở cao thì gió lớn, cầu vồng áp thấp chân trời thì mưa to.

Mống dài trời lụt, mống cụt trời mưa
  • Cầu vồng dài thì mưa nhiều gây nên lụt lội.

Mong đêm, mong ngày
  • Nóng lòng chờ đợi, trông ngóng đến mức ngồi đứng không yên.

Mỏng mày hay hạt
  • Người con gái có khuôn mặt nhẹ nhõm, sáng sủa, dáng điệu thanh thoát, tươi giòn thể hiện sự đảm đang tháo vát, nhanh nhẹn và phúc hậu.

Mỏng mày hay hạt

    Mỏng mày hay hạt

  • Thành ngữ này thường dùng để chỉ người phụ nữ có khuôn mặt nhẹ nhõm xinh xắn, dáng người thon thả thắt đáy lưng o­ng.

    Mày hạt xuất phát từ việc chọn giống của nhà nông. Mày là cái vảy dính ở gốc hạt lúa, hạt ngô. Hễ mỏng mày là hạt chắc, nếu dùng làm hạt giống rất tốt. Từ đó người phụ nữ mỏng mày hay hạt cũng hứa hẹn tương lai sẽ phát triển nòi giống tốt, ngoài các đức tính khác như đảm đang, tháo vát.

  • Tục ngữ còn có câu:

    Khô chân gân mặt đắt mấy cũng mua

  • Phành phạch quạt mo cho không ai lấy, Hoặc câu: mặt nạc, đóm dày, mo nang trôi sấp chó cụt đuôi. (mặt nạc là mặt lắm thịt, chứng tỏ người không khôn ngoan), và câu:

    Những người béo trục béo tròn,

    ăn vụng như chớp đánh con cả ngày.

  • (béo trục béo tròn đối lập với thắt đáy lưng o­ng).

Mỏng môi hay hớt
  • Kinh nghiệm dân gian

Mồng năm, mười bốn, hai ba; đi chơi cũng thiệt nữa là đi buôn
  • đó là ba ngày mà người xưa cho là không may mắn, là ngày hung làm đâu sẽ hỏng đấy, chật vật tốn kém mà lại mang thêm tai vạ.

Mống vàng thì nắng, mống trắng thì mưa
  • Dự đoán thời tiết dựa vào màu sắc của cầu vồng.

Một bát cơm rang bằng sàng cơm thổi
  • Cơm rang thơm ngậy, ngon hơn cơm thổi.

Một cái nóc gánh trăm cái rui; trăm cái rui đè một cái nóc
  • Dồn tất cả sự vất vả nặng nhọc, trách nhiệm cho một người phải gánh vác.

Một cành tre, năm bảy cành tre; lấy ai thì lấy chớ nghe họ hàng
  • Trong việc hôn nhân phải tự mình quyết định, không nên nghe nhiều lời bình phẩm của người ngoài cuộc.

Một câu nhịn chín câu lành
  • Nhịn được ai thì hậu quả tốt sẽ đến có khi không ngờ

Một câu nhịn là chín câu lành
  • Biết nín nhịn sẽ được nhiều yên ổn.

Một câu nói ngay làm chay cả tháng
  • Dẫu cả tháng trời tụng niệm, cầu khấn trời phật, thánh thần cũng không bằng làm một việc cụ thể, nói một câu tử tế, ngay thật; coi trọng sự ngay thẳng, hành động và cách cư xử cụ thể trong cuộc sống hàng ngày.

Một chạch không đầy đầm
  • Một cá nhân nhỏ bé, ít ỏi không thấm tháp gì.

Một chín một mười
  • Xấp xỉ bằng nhau, hơn kém không đáng kể.

Một chốn đôi quê
  • Cảnh gia đình sống phân tán nhiều nơi, đi đi về về vất vả.

Một chữ nên thầy, một ngày nên nghĩa
  • đề cao tình cảm, trân trọng ân nghĩa.

Một chữ nên thày, một ngày nên nghĩa
  • Học với ai ít chữ, lấy nhau chưa lâu,cũng không nên bội bạc nhau

Một cổ hai tròng
  • Bị hai tầng áp bức, bóc lột nặng nề.

Một cổ hai tròng
  • Một mình 2 gánh, vất vả, khó liệu

Một con cá lội mấy người buông câu
  • Có một món lợi nhỏ mà nhiều người tranh giành.

Một con én không làm nên mùa xuân
  • Một người dẫu tài cũng không làm nên việc, cần nhiều người

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

    Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

  • Câu này nói lên mối tương quan giữa cá thể và cộng đồng. để khuyên bảo về đạo lí, ông cha ta thường mượn vật để nói người như: 'gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau'. 'một con ngựa đau' nói lên một cá thể bị hoạn nạn. cả tàu bỏ cỏ nói lên sự thông cảm chia sẻ của đồng loại, tât cả các con ngựa trong chuồng đều không ăn cỏ vì thương cảm.
  • ở đây không nói lên sự giúp đỡ mà nói về tình cảm. Hiểu rộng ra, cả tàu còn nói cả làng, cả nước phải thương yêu đùm bọc lấy nhau ; cùng đồng cam cộng khổ, chia ngọt xẻ bùi.

Một con ngựa đau, cả tàu chê cỏ
  • đồng bọn có tình thương nhau, một người mắc nạn, mọi người thông cảm

Một con ngựa đau, cả tàu chê cỏ
  • Một người trong cộng đồng bị tai hoạ, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót.

Một con sa bằng ba con đẻ
  • đẻ non hoặc sẩy thai hại sức khoẻ người mẹ bằng mấy lần đẻ bình thường.

Một con tằm cũng phải hái dâu, một con trâu cũng phải đứng đồng
  • Bất cứ việc gì dù lớn hay nhỏ cũng phải bỏ công sức ra làm đến nơi đến chốn.

Một công đôi việc
  • Cùng một công sức hoặc vật chất bỏ ra nhưng khéo léo kết hợp làm hai ba việc khác nhau, tiết kiệm thời gian và của cải.

Một cong hai gáo chẳng khua láo cũng loong coong
  • Trong một nhà mà một chồng hai vợ thì chắc chắn sẽ lủng củng, bất hoà.

Một công, một của bằng nhau
  • Bỏ công hay bỏ của, giúp sức hay giúp tiền cũng đều quý như nhau.

Một đêm nằm, một năm ở
  • Một đêm ở nơi xa lạ dài bằng cả năm ở nhà mình; sự quan trọng của nơi nằm ngủ.

Một điều mừng, trăm điều lo lắng
  • Có được một niềm vui, một mối lợi, một cái được… phải hao tâm, tổn trí, mất ăn mất ngủ để tính toán trù liệu mới thành; còn có nghĩa: giành giật, chiếm được về mình một điều lợi, một cái hơn phải lo toan gìn giữ, nhìn trước ngó sau, lo lắng đủ mọi bề

Một điều nói dối, sám hối bảy ngày
  • Nên nói năng trung thực, thẳng thắn.

Một đời kiện, chín đời thù
  • Việc kiện cáo sinh oán thù sâu sắc.

Một đời làm lại, bại hoại ba đời
  • Làm lại tức là làm việc ghi chép, giấy tờ ở nơi công đường trong bộ máy nhà nước phong kiến. để được lòng các quan trên, các thầy lại thường ghi chép không đúng sự thật gây nên nhiều oan trái cho người vô tội. Câu thành ngữ có ý nói đời trước làm những việc thất đức thì con cháu đời sau phải chịu hậu quả nặng nề. Cũng còn có nghĩa khác là một khi phải làm lại cuộc đời vì vấp ngã, trục trặc, sai trái, oan khiên thì mấy đời sau cũng còn phải chịu tai tiếng, thiệt thòi, khổ sở, cực nhục.

Một đời ta, ba đời nó
  • Không nên hà tiện, lấy thân che của

Một đồng kiếm nát đồng cỏ, hai đồng kiếm đỏ con mắt
  • Cảnh làm ăn vất vả, khó khăn.

Một đồng một cốt
  • Cùng một bọn với nhau, cùng bản chất gian dối, âm mưu làm việc xấu.

Một đồng một cốt

    Một đồng một cốt

  • để hành nghề mê tín dị đoan, các ông đồng bà cốt thường gọi hồn, bắt ma, làm lễ giải hạn để kiếm tiền thiên hạ. Họ dùng nhiều mưu mẹo để lừa dối. Thành ngữ này để chỉ bọn người chuyên dối trá lừa đảo:

    đà đao lặp sẵn chước dùng

    Lạ gì một cốt một đồng xưa nay

  • (truyện kiều)

Một đồng một giỏ, chẳng bỏ nghề dâu
  • Dù thế nào nghề trồng dâu vẫn được coi trọng.

Một giọt máu đào hơn ao nước lã
  • Bà con dầu xa vẫn hơn người dưng

Một giọt máu đào hơn ao nước lã
  • Quan hệ cùng huyết thống dù rất xa vẫn hơn người ngoài.

Một hội một thuyền
  • Cùng chung một cảnh ngộ, hoàn cảnh hoặc một bè cánh, phe phái.

Một kho vàng chẳng bằng một nang chữ
  • Kiến thức quý giá hơn vàng bạc.

Một lần ngại tốn, bốn lần chẳng xong
  • Ngại tốn kém mà phải làm đi làm lại, dây dưa hoá ra tốn kém hơn.

Một lạy sống bằng đống lạy chết
  • Nhà có phúc, ông bà sống lâu mới được con cháu lễ sống.

Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay
  • Cùng là lời nói nhưng nói năng lịch sự, tế nhị, dịu dàng thì đem lại hạnh phúc, tiền của; ngược lại nói năng bỗ bã, cộc lốc thì không ai nghe.

Một lời nói, một đọi máu
  • Lời thề độc giữ kín bí mật về một điều gì; nên nói trung thực, thận trọng, không nên đổ oan, đặt điều cho người khác.

Một lòng một dạ
  • Trước sau như một, tận tuỵ hết sức với việc hoặc người nào đó; chung thuỷ không thay lòng đổi dạ.

Một mất một còn
  • Sự đấu tranh gay gắt, nhất định không chịu nhượng bộ, thoả hiệp.

Một mất mười ngờ
  • Bị mất của thì dễ nghi ngờ lung tung.

Một mất mười ngờ
  • Khi mất vật gì, người ta thường ngờ cho tất cả những ai có thể ngờ

Một mặt người bằng mười mặt của
  • Coi trọng con người hơn tiền của, vật chất.

Một mẹ già bằng ba then cửa
  • Mẹ già trông nom, chăm sóc cẩn thận chu đáo nhà cửa cho con cái.

Một mẹ nuôi được mười con, mười con không nuôi được một mẹ
  • Con cái bất hiếu. đông con mà không nuôi mẹ, đùn đẩy nhau lúc mẹ già yếu.

Một miếng giữa làng bằng một sàng xó bếp
  • Một tục lệ tranh ngôi thứ ở nông thôn xưa, đề cao giá trị của sự ưu đãi mà xã hội giành cho người có chức vị.

Một miếng khi đói bằng gói khi no
  • Giúp người khi họ ngặt nghèo mới quí

Một miếng khi đói bằng một gói khi no
  • Khi thiếu đói, hoạn nạn được giúp đỡ kịp thời dù ít ỏi cũng quý gấp nhiều lần khi đã no đủ, yên ổn.

Một năm chăn tằm bằng ba năm làm ruộng
  • Chăn tằm có hiệu quả kinh tế cao hơn làm ruộng.

Một nạm gió bằng một bó chèo
  • Thuyền bè gặp gió có lợi rất nhiều so với sức người chèo đẩy.

Một năm làm nhà, ba năm hết gạo
  • Làm nhà cửa rất tốn kém, thường vượt quá khoản dự trù ban đầu.

Một nắng hai sương
  • Làm lụng vất vả, dãi dầu.

Một ngày nên nghĩa, chuyến đò nên quen
  • đề cao tình cảm, trân trọng nghĩa tình.

Một ngày thả chài, bảy mươi hai ngày phơi lưới
  • Tình trạng làm ăn thất thường, một ngày làm nhiều ngày nghỉ hoặc không có việc.

Một người biết lo bằng kho người hay làm
  • đề cao giá trị người biết lo liệu, biết tổ chức công việc làm ăn.

Một người làm đĩ, xấu danh đàn bà
  • Một người làm việc xấu xa ảnh hưởng đến cả tập thể. Cũng giống như câu: “con sâu bỏ rầu nồi canh'.

Một người làm nên, cả họ được cậy; một người làm bậy, cả họ mất nhờ
  • Sự thành đạt hay sa ngã của một người có ảnh hưởng đến cả họ hàng, gia tộc.

Một người làm quan cả họ được nhờ
  • Kẻ có quyền thế thường bao che, vun vén lợi lộc cho người thân.

Một người làm quan, cả họ được nhờ
  • ở nước chậm tiến người ta kiêng nể kẻ có quyền

Một người thì kín, hai người thì hở
  • Những chuyện bí mật chỉ dấu trong lòng thì không ai biết, nhưng nếu đem nói cho người thứ hai biết thì chắc chắn sẽ không giữ kín được nữa, không còn bí mật nữa.

Một nút lạt, một bát cơm
  • Bỏ công sức thì được người trả thù lao sòng phẳng.

Một quan tiền công không bằng một đồng tiền thưởng
  • đánh giá đúng công lao, khen thưởng xứng đáng thì dù vật chất được hưởng có nhỏ cũng làm người ta phấn khởi, quý trọng.

Một sào nhà là ba sào đồng
  • Kinh nghiệm của nhà nông, thả cá, trồng vườn tại nhà có lợi ích kinh tế cao hơn làm ruộng.

Một sớm một chiều
  • Khoảng thời gian quá ngắn ngủi, khó có thể làm được việc gì.

Một tấc đến trời
  • Nói năng ba hoa khoác lác, có ít thì xít ra nhiều; khoe khoang giàu có, tài giỏi nhưng thực chất thì chẳng có gì.

Một tiền gà, ba tiền thóc
  • Chi phí cho việc phụ tốn kém hơn nhiều so với việc chính.

Một trăm cái giỗ, đổ đầu trưởng nam
  • Theo tục lệ xưa, người con trai cả trong gia đình (trưởng nam) phải thờ cúng tổ tiên, cha mẹ; dồn mọi sự vất vả, trách nhiệm cho một người phải chịu.

Một trăm người bán, một vạn người mua
  • Người bán đông thì kẻ mua cũng nhiều. Sự sòng phẳng trong trao đổi, mua bán chốn chợ búa.

Một trời một vực
  • Sự chênh lệch quá xa, quá rõ rệt.

Một vừa hai phải
  • Có mức độ, chừng mực, không thái quá.

Mũ ni che tai
  • Giả vờ không nghe thấy, không hay biết, bỏ ngoài tai mọi sự đời. Thái độ bàng quan tiêu cực, trốn tránh đấu tranh.

Mũ ni che tai, việc ai cũng biết
  • Tu hành gác bỏ sự đời, nhưng lại tò mò làm ngược lại

Mù trời mới bắt được két
  • (két là loài chim rất tinh khôn nên phải là hôm trời mù, nhập nhoạng mới bẫy được chim két). Phải có thời cơ mới làm được việc, cần phải chọn thời cơ.

Mưa bom bão đạn
  • Nơi vô cùng nguy hiểm, bom trút xuống nhiều như mưa, đạn bắn ra ào ào như bão.

Mưa dầm gió bấc
  • Thời tiết không thuận lợi, mưa dầm ẩm thấp nhưng lại rét mướt vì gió bấc.

Mưa dầm lâu cũng lụt
  • Nhiều cái nhỏ góp dần lại lâu ngày cũng thành cái lớn.

Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
  • Kẻ háo danh dùng tiền để mua danh tiếng, nhưng không làm được gì nhờ cái danh đó.

Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
  • Muốn có danh thơm phải cố gắng nhiều, muốn làm hư danh thì không khó

Mua dây buộc mình
  • Tự mình chuốc lấy phiền phức, khó khăn, rắc rối mà lẽ ra không phải chịu.

Múa gậy vườn hoang
  • Thoải mái tung hoành, không bị ràng buộc.

Mùa hạ buôn bông, mùa đông buôn quạt
  • Lẩm cẩm, làm việc không hợp thời.

Mùa hè cá sông, mùa đông cá ao
  • Mùa hè mưa nhiều lắm cá sông, mùa đông nước cạn là mùa thu hoạch cá ao.

Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết. đang là mùa hè nắng nóng mà cỏ gà đâm rễ trắng thì sắp có mưa.

Mua heo chọn nái, mua gái chọn dòng
  • (nái: con cái nuôi đẻ; dòng: dòng giống). Lấy vợ phải chọn con nhà dòng dõi, được giáo dục tử tế, có sức khoẻ tốt, có khả năng sinh sản và không có bệnh tật di truyền.

Mưa không quá ngọ, gió không quá mùi
  • Giờ ngọ từ 11 giờ đến 13 giờ. Giờ mùi từ 13 giờ dến 15 giờ. Một kinh nghiệm về thời tiết.

Mưa lúc nào mát mặt lúc ấy
  • Lợi dụng hiện tại, không nên đòi quá

Múa mép khua môi
  • Nói năng ba hoa, khoác lác.

Mua não chuốc sầu
  • Tự mình chuốc lấy đau khổ, sầu não để phải chịu đựng.

Mưa như trút nước
  • Mưa to, mưa xối xả không ngớt.

Mùa nực gió đông thì đồng đầy nước
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết. Mùa hè có gió đông thì trời sẽ mưa to.

Mua pháo mượn người đốt
  • Góp công sức mình, mà người khác được khen

Múa rìu qua mắt thợ
  • Khoe khoang, thi thố tài năng với người vốn tài giỏi, am hiểu về lĩnh vực đó hơn mình nhiều lần.

Múa tay trong bị
  • Tình trạng hoạt động bị bó buộc, hạn chế.

Mưa tháng ba, hoa đất
  • Mưa tháng ba làm hoa màu tươi tốt.

Mưa tháng bảy, gãy cành trám
  • Tháng bảy thường có mưa to dông lớn.

Mưa tháng sáu, máu rồng
  • Tháng sáu có mưa là rất tốt, đủ nước để cấy cày.

Mưa tháng tư, hư đất
  • Mưa tháng tư làm trôi màu của đất.

Mua thì thêm, chêm thì chặt
  • Người mua bao giờ cũng kỳ kèo mặc cả thêm thắt để có lợi cho mình.

Mưa thuận gió hoà
  • Thời tiết thuận lợi cho việc cày cấy, trồng trọt.

Múa vụng chê đất lệch
  • Làm hư việc rồi kiếm cớ đổ thừa, không nhận mình dở

Mực mài tròn, son mài dài
  • Mài mực nhẹ tay mài tròn trên đĩa, mài son thì xiết mạnh và thẳng.

Mực thẳng mất lòng gỗ cong
  • Lời nói thẳng khiến cho những kẻ có tính ngoắt ngoéo quanh co không được bằng lòng.

Mũi dại, lái chịu đòn
  • Tội lỗi người dưới gây ra rốt cuộc người trên (người đứng đầu) phải chịu cả.

Mũi tên hòn đạn
  • Mũi tên hòn đạn bắn ra gây nguy hiểm, chết chóc; nơi nguy hiểm, bãi chiến trường.

Muối đổ lòng ai, nấy xót
  • Tai hoạ, thương tâm rơi vào người nào thì người ấy mới thực sự đau xót, khổ tâm; người ngoài dù có thông cảm đến đâu cũng không thấu hết nỗi lòng người chịu nạn. Ngoài ra câu thành ngữ còn có ý nói: ai có thân người đó phải chịu, vui sướng thì hưởng, buồn khổ thì tự gánh lấy.

Mười ngón tay, có ngón dài, ngón ngắn
  • Cùng một loại nhưng có cái thế nọ, cái thế kia, không nên đòi hỏi quân bình một cách máy móc; con người ta ai cũng có ưu điểm và nhược điểm, không ai toàn diện.

Mười phân vẹn mười
  • Hoàn hảo tuyệt đối, không có khiếm khuyết.

Mười voi không được bát nước xáo
  • Ba hoa khoác lác, hứa hẹn suông, nói thì to tát mà rốt cuộc chẳng có gì cả.

Mười voi không được bát nước xáo
  • Khoe khoang, hứa hẹn mà kết quả không ra gì

Muốn ăn cá cả, thì thả câu dài
  • Muốn thành việc lớn phải bỏ nhiều công sức.

Muốn ăn hét, phải đào giun
  • Muốn hưởng thành quả thì phải bỏ sức lao động.

Muốn ăn phải lăn vào bếp
  • Muốn được việc phải gắng sức

Muốn ăn thì lăn vào bếp
  • Muốn có ăn có mặc, muốn được hưởng ấm no sung sướng thì phải làm lụng vất vả. Lười nhác, lừng khừng thì không thể sống yên thân, sung sướng được.

Muốn ăn, gắp bỏ cho người
  • Kẻ vòng vo lẩn tránh, không giám nói và làm một cách thẳng thắn, đường hoàng; kẻ tham lam, ích kỷ chỉ biết vơ lợi vào riêng mình mà lại tỏ ra là người lịch sự, cao thượng.

Muôn chung nghìn tứ

    Muôn chung nghìn tứ

    Chung Là cái hộc, đơn vị dùng để đong thóc ngày xưa. tứ là cỗ xe có bốn ngựa kéo. Câu này chỉ bậc vương hầu khanh tướng, ăn lộc đến nghìn chung thóc, trong nhà có hàng nghìn cỗ xe ngựa.

    Một lời đã biết đến ta

    Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau

  • (truyện kiều)

Mượn đầu heo nấu cháo
  • Vay chỗ nọ bù đắp chỗ kia

Muốn giàu nuôi tằm, muốn nằm đi kiện
  • (nằm: ở tù, nằm nhà đá). Nuôi tằm có lợi ích kinh tế cao, không nên kiện cáo nhau.

Mượn gió bẻ măng
  • Lợi dụng cơ hội để làm việc xấu, kiếm lợi về mình.

Muôn hình vạn trạng
  • Trăm hình ngàn vẻ.

Muôn hồng nghìn tía
  • Muôn nghìn sắc màu rực rỡ, tươi đẹp, mỗi người mỗi vẻ.

Muốn là được
  • Nếu thật lòng, gắng sức làm, sẽ nên công việc

Muốn làm ông, cái lông chẳng mất
  • điều quá vô lý. Thói ky bo keo kiệt thì chẳng bao giờ làm được ông to bà lớn, đứng hàng trên trong thiên hạ.

Muôn màu muôn vẻ
  • Trăm nghìn màu sắc, dáng vẻ khác nhau.

Muôn người như một
  • Trăm người như một, đồng lòng, chung chí hướng.

Muốn nói gian, làm quan mà nói
  • Quan lại bất lương, chuyên nói gian để vu oan đổ vạ cho người khác để tìm cách ăn tiền.

Mướp đắng đã có mạt cưa
  • Phường bịp bợm, lừa dối gặp nhau.

Mưu cao chẳng bằng chí dày
  • Có mưu kế cao sâu cũng không bằng có ý chí quyết tâm cao.

Mưu ma chước quỷ
  • Mưu kế xảo quyệt, thâm hiểm, độc ác hơn cả ma quỷ.

Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
  • Con người tính toán, trời cho xong việc mới được

Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
  • Tính việc ở người, xong việc nhờ trời. Con người lo toan mọi việc theo ý muốn chủ quan của mình, nhưng yếu tố quyết định sự thành công là tùy vào may rủi.

Mưu thầy chước thợ
  • Mưu kế cao sâu của người thầy được người thợ thực hiện một cách hữu hiệu.

Mưu toan thì dễ, sự thành không dễ làm nên
  • Tính toán, lập kế hoạch, bầy mưu kế… thì dễ, nhưng thực tế việc có thành công như sự tính toán hay không lại là chuyện không đơn giản, dễ dàng.

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)