Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 573 names in this directory beginning with the letter N.
Nạ dòng trang điểm, gái tơ mất chồng
  • Nhiều khi cái vỏ ngoài nguỵ tạo khéo léo lại đánh ngã cái thực chất tốt đẹp; câu nói vừa là lời cảnh báo, vừa là sự thừa nhận thực tế có thật trong cuộc sống.

Nai ăn đâu, nát dậu ở đó
  • Nai rất phàm ăn, ăn đâu phá đó; kẻ xấu tới đâu gây tai hoạ tới đó.

Năm cha ba mẹ
  • Nhiều thứ loại, phức tạp, không thuần nhất.

Năm châu bốn biển
  • Khắp mọi nơi trên thế giới.

Năm con năm bát, nhà nát cột xiêu
  • Nghèo túng, khổ sở vì đông con.

Năm con năm nhớ, mười vợ mười thương
  • đã là vợ con thì vợ con nào cũng được thương yêu.

Năm cũ chưa qua, năm mới đã đến
  • Mọi sự đến một cách liên tiếp, dồn dập.

Năm cùng tháng tận
  • Những ngày tháng cuối cùng của năm.

Nắm đằng chuôi
  • Cầm chắc phần thắng, phần có lợi về mình.

Nằm đất hàng hương hơn nằm giường hàng cá
  • Làm nghề bán hương thì thơm tho, làm nghề bán cá tình tanh hôi.

Năm đợi mười chờ
  • Chờ đợi lâu, trông đợi một cách nhẫn nại, sự chịu đựng.

Nằm gai nếm mật

    Nằm gai nếm mật

  • Câu này nói lên sự chịu đựng vất vả gian khổ để mưu việc lớn. Thời xuân thu ở trung quốc, câu tiễn là vua nước việt bị phù sai là vua nước ngô bắt làm tù binh, phải chịu mọi điều khổ nhục. Khi được thả về, câu tiễn thường nằm trên đệm gai, không ăn cao lương mĩ vị mà thường lấy tăm nhúng vào mật đắng để luôn nhắc nhở mình không quên mối thù xưa. Sau hai mươi năm chuẩn bị lực lượng, câu tiễn đã phục thù, đánh bại được ngô phù sai.

Nằm gai nếm mật
  • Chịu đựng mọi khó khăn, gian khổ.

Nằm giữa chẳng mất phần chăn
  • đã ở vị trí, cương vị chắc chắn thì không sợ bị thua thiệt.

Năm hết tết đến
  • Thời gian ngắn ngủi cuối năm, chuẩn bị bước sang năm mới.

Năm lần bảy lượt
  • Lặp đi lặp lại nhiều lần mà vẫn không đạt kết quả như mong đợi.

Nam mô a di đà phật, đổ mật vào nồi, chửa sôi đã nếm
  • Miệng nói hay nói tốt, nhưng hành động thì tham lam, thô tục.

Nam mô một bồ dao găm, một trăm dao mác, một vác dao bầu, một xâu thịt chó
  • Miệng nói hay nói tốt, nhưng trong lòng thì độc ác, xấu xa.

Nam mô một bồ lấy bốn, người ta đã khốn lại còn nam mô
  • Miệng nói tử tế nhân nghĩa, nhưng thực chất thì tham lam, tàn bạo.

Năm ngày ba tật
  • Hay bị ốm đau hoặc bị trục trặc; hỏng hóc luôn xảy ra.

Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn
  • X. Mười ngón tay có ngón dài ngón ngắn.

Năm người mười làng
  • Tình trạng hỗn tạp, nhiều thành phần.

Nam nữ thọ thọ bất thân
  • Quan niệm các cụ xưa: trai gái trao hay nhận vật gì, không được dùng tay chạm vào nhau

Năm quan mua người, mười quan mua nết
  • Tính nết tốt, có đạo đức mới là cái quý ở mỗi con người.

Nằm sương gối đất
  • Vất vả, dãi dầu phong trần.

Nam thanh nữ tú
  • Trai gái trẻ trung, đẹp đẽ, thanh lịch.

Năm thê bảy thiếp
  • Cảnh người đàn ông có nhiều vợ.

Năm thì mười họa

    Năm thì mười họa

  • Trong tiếng việt, thì còn đọc là thời (có nghĩa là lúc, thủa). Ví dụ: thời son trẻ, đương thì con gái, tứ thời, thời gian, thời tiết. Còn họa là từ thuần việt có nghĩa là ít có, có chăng. Ví dụ:
  1. - sắc đành đòi một, tài đành họa hai (truyện kiều)
  2. - vào sinh ra tử họa là thấy nhau (truyện kiều).
  • (đừng lầm với họa từ hán. Họa là vẽ (họa sĩ), họa là đáp lại (họa vần thơ), họa là tai vạ rủi ro (họa vô đơn chí)).
  • Thành ngữ năm thì mười họa Có nghĩa là thỉnh thoảng, họa hoằn mới có:
Năm thì mười họa hay chăng chớ - Một tháng đôi lần có cũng không. (hồ xuân hương)

Năm thì mười hoạ
  • Thỉnh thoảng, rất hiếm hoi.

Nam thực như hổ, nữ thực như miêu
  • Con trai ăn nhanh và khoẻ (như hổ), con gái ăn uống nhỏ nhẹ (như mèo).

Năm tiền có chứng, mười quan có cớ
  • (tiền, quan: đơn vị tiền thời xưa). đồng tiền làm thay đổi phải trái, trắng đen.

Nằm trong chăn mới biết chăn có rận(rệp)
  • Có ở trong cuộc mới biết nỗi khó khăn của việc làm, hay điều xấu của người đồng bọn

Năm trước được cau, năm sau được lúa
  • Kinh nghiệm trồng trọt. Năm trước được mùa cau thì năm sau được mùa lúa. Lúa và cau không được mùa cùng nhau.

Nam vô tửu như kỳ vô phong
  • đàn ông không biết uống rượu như cờ không gặp gió (ủ rũ, không mạnh mẽ).

Năm xung tháng hạn
  • Thời kỳ gặp nhiều tai hoạ, rủi ro.

Nặn như bà cô bóp con cháu
  • (theo mê tín, bà cô ông mãnh là những người chết trẻ nên con cháu thường hay bỏ giỗ; vì vậy hễ gặp được con cháu nào hợp thì hành hạ bắt họ phải cúng giỗ). Câu thành ngữ có nghĩa chỉ sự bòn rút, vơ vét tàn nhẫn làm người ta điêu đứng, khổ sở.

Nắng chiều nào che chiều nấy
  • Không lý tưởng, theo thời cuộc mà xoay xở, bỏ cái cũ

Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
  • Ngày nắng thì cảm thấy buổi trưa đến sớm hơn vì thời tiết nóng bức, ngột ngạt. Ngày mưa trời âm u nên tối sớm.

Nắng dầu mưa dãi
  • Cảnh làm lụng vất vả, khổ cực, dãi dầu mưa nắng.

Nắng đan đó, mưa gió đan gầu
  • (đó: đồ dùng để bắt tôm cá; gầu: đồ dùng để tát nước). Khi trời nắng dài ngày thì đan đó chờ những ngày sau trời mưa to, tôm cá đầy đồng, đem bán sẽ đắt hàng. Khi trời mưa dài ngày thì đan gầu, vì bao giờ sau khi mưa dài cũng đại hạn, lúc đó đem gầu đi bán sẽ rất chạy

Nâng khăn sửa túi
  • Chăm nom, săn sóc, hầu hạ chồng (theo lễ giáo phong kiến thời xưa).

Nắng không ưa, mưa không chịu
  • Yếu ớt, không thích nghi được với thời tiết thay đổi.

Nắng không ưa, mưa không chịu
  • Yếu ớt, không thích nghi được với thời tiết thay đổi.

Nắng lâu gặp trận mưa rào
  • Gặp được điều mình mong muốn, khao khát, chờ đợi lâu ngày.

Năng mưa thì giếng năng đầy
  • Siêng năng cần cù thì sẽ được đầy đủ, sung túc.

Năng nhặt chặt bị
  • Chịu khó làm lụng, chắt chiu thì sẽ có của ăn của để.

Năng nhặt chặt bị
  • Góp mỗi lúc một ít, lâu ngày sẽ thành nhiều

Nặng như chì
  • Rất nặng; rất quan trọng.

Nặng như đá đeo
  • Nặng nề; lo nghĩ điều gì đó khiến đầu óc lúc nào cũng nặng nề, không được thoải mái.

Nâng như nâng trứng, hứng như hứng hoa
  • Rất nhẹ nhàng, nâng niu, quý hoá.

Nắng như thiêu như đốt
  • Trời nắng nóng gay gắt khiến da thịt rát bỏng như bị thiêu đốt.

Nâng như trứng, hứng như hoa
  • Nương chiều quá lắm

Năng nỏ mất cả ngõ lẫn mồm
  • ăn nói đanh đá, ngoa ngoắt thì ai cũng ghét, không muốn gần gũi, chuyện trò, quan hệ.

Nắng tháng ba chó già lè lưỡi
  • Tháng ba nắng đầu hè gây khó chịu cho muôn vật.

Nắng tháng tám, rám lá bưởi
  • Tháng tám âm lịch thời tiết ít mây, số giờ nắng tăng nên nắng rát bỏng.

Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
  • Kinh nghiệm về thời tiết đối với cây trồng.

Nát như bùn
  • Nát bét, nhừ nhuyễn.

Nát như tương
  • Nát nhừ; quan hệ hư hỏng, rối ren trong gia đình hoặc tập thể; tâm trạng đau khổ, giày vò, tan nát; chất lượng tồi.

Nát ruột nát gan
  • Lo lắng, đau khổ đến tột độ.

Nẫu gan nẫu ruột
  • X. Nát ruột nát gan.

Nấu sử sôi kinh
  • Khổ công học tập để đi thi.

Nảy đom đóm mắt
  • Trạng thái tức giận đến mức mắt hoa lên, choáng váng.

Nảy tài, sai lộc
  • Tài lộc đến nhiều, cùng một lúc.

Nay tát đầm, mai tát đìa, ngày kia giỗ hậu
  • (đìa: chỗ trũng giữa đồng có bờ chắn; giỗ hậu: những người chết không có con cái nhưng có ruộng cúng cho nhà chùa). Viện hết lý do này đến lý do khác để trốn tránh trách nhiệm, công việc.

Nể cô, nể dì, lấy gì làm vốn
  • Không thể nể nang một cách quá mức.

Ném bùn sang ao
  • Việc làm không có tác dụng, luẩn quẩn; cố tình trốn tránh, lấy việc này lấp liếm vào việc khác, không rõ ràng, không đàng hoàng.

Ném chuột còn ghê cũi bát
  • Làm việc này, trừng trị kẻ này lại sợ làm ảnh hưởng, động chạm đến người khác, vật khác.

Ném chuột vỡ chum
  • Việc làm không mang lại kết quả đáng kể mà gây ra tổn hại quá lớn.

Nem công chả phượng
  • Món ăn ngon, sang trọng, quý hiếm.

Ném đá ao bèo
  • Việc làm quá nhỏ bé, bị những cái lớn lao hơn rất nhiều che lấp nên không có tác dụng, không thấm tháp gì.

Ném đá giấu tay
  • Làm chuyện mờ ám, gây xáo trộn để người khác bị nghi oan

Ném đá giấu tay
  • Làm việc độc ác một cách lén lút.

Ném tiền qua cửa sổ
  • Tiêu xài một cách hoang phí, ngông cuồng.

Ném tiền qua cửa sổ
  • Phung phí tiền bạc, xài không đúng chuyện

Ném tiền xuống ao không được xem tăm
  • Lãng phí một cách vô ích, tốn tiền mà không được gì.

Nén bạc đâm toạc tờ giấy
  • Công lý bị đồng tiền chi phối.

Nêu cao nhưng bóng chẳng ngay
  • (nêu: cây nêu thường được trồng vào tết âm lịch). Người có chức trọng quyền cao nhưng không ngay thẳng.

Nêu cong thì bóng cũng cong
  • ảnh hưởng của cha mẹ với con cái, ảnh hưởng của người trên với người dưới.

Ngậm bồ hòn làm ngọt
  • Trong lòng chịu cay đắng, đau khổ mà không dám nói ra, ngoài mặt vẫn phải tỏ ra vui vẻ, ngọt nhạt.

Ngậm đắng nuốt cay
  • Chịu cay đắng, đau khổ mà không thổ lộ ra được.

Ngậm máu phun người
  • Dựng chuyện vu oan, đặt điều nói xấu để làm hại người khác.

Ngàn cân treo sợi tóc
  • Tình thế cấp bách, nguy ngập.

Ngắn cổ bé miệng, kêu không thấu trời
  • Thân phận người nghèo hèn bị oan ức, không thể bày tỏ được với người trên.

Ngang bằng sổ ngay
  • Chiều ngang thì bằng phẳng, chiều dọc thì ngay ngắn; phân minh, thẳng thắn, rõ ràng.

Ngang cành bứa
  • (cành bứa luôn mọc đâm ngang; cua luôn bò ngang). Rất ngang bướng, khăng khăng theo ý mình, nhất định không nghe lời khuyên bảo của bất kỳ ai.

Ngang như cua
  • Nói ngược, không thuận tai, khó được chấp nhận

Ngang tai, trái mắt
  • Lời nói, việc làm ngang ngược, trái lẽ thường khiến không ai có thể chấp nhận được.

Ngang trời, dọc đất
  • Tung hoành ngang dọc, không chịu sự ràng buộc, kiềm chế nào.

Ngất nga ngất ngưởng như xã trưởng mất vía
  • Không vững, lắc lư nghiêng ngả như sắp ngã.

Ngày ba tháng tám
  • Thời kỳ nhàn rỗi nhất của nhà nông, cũng là thời kỳ giáp hạt, thường bị thiếu đói.

Ngày đàng gang nước
  • đi trên đường sông nước thì khó khăn nguy hiểm nhiều lần so với đi đường bộ.

Ngày đàng không bằng gang nước
  • Trở ngại của giao thông sông nước. đi bộ một ngày không ngại bằng phải qua khúc sông nhỏ.

Ngày lắm mối, tối nằm không
  • Nhiều mối manh mà không đám nào thành; càng nhiều người quan tâm chú ý, hỏi han, càng nhiều mối quan hệ càng khó quyết định dứt khoát, cuối cùng không đâu vào đâu.

Ngày lành tháng tốt
  • Những ngày tháng được coi là tốt lành để tiến hành việc quan trọng nào đó.

Ngay lưng như chó trèo chạn
  • Lưng thẳng đuỗn, lười biếng không chịu làm gì.

Ngày một ngày hai
  • Khoảng thời gian ngắn ngủi, sắp đến.

Ngây ngô như chúa tàu nghe kèn
  • Trạng thái đờ người ra, thờ thẫn, không hiểu gì.

Ngây ngô như gà mờ, lờ đờ như đom đóm đực
  • Trạng thái lờ đờ, chậm chạp, kém lanh lợi.

Ngáy như bò rống
  • Ngáy to, rít lên từng hồi.

Ngáy như kéo gỗ
  • Ngáy to và liên tục.

Ngày qua tháng lại
  • Thời gian trôi đi một cách tuần tự theo đúng quy luật tự nhiên.

Ngày rộng tháng dài
  • Thời gian rỗi rãi, thoải mái để vui chơi, giao du.

Ngày vui ngắn chẳng tày gang
  • Khi vui vẻ thì thấy thời gian trôi đi rất nhanh; cuộc sống vui buồn là sự thường. Phải luôn nhớ rằng, điều may mắn, chuyện vui vẻ thường chỉ thoảng qua ngắn ngủi, còn lại là khó khăn trở ngại, lo toan, buồn phiền.

Nghe câu được câu chăng
  • Nghe không rõ ràng, không hết đầu đuôi câu chuyện.

Nghe con, lon xon mắng láng giềng
  • Cách cư xử thiếu sáng suốt, khách quan, tế nhị. Chỉ vì nghe lời con trẻ mà bất hoà với hàng xóm.

Nghe gà hoá cuốc
  • Nghe không rõ, sai lạc, hiểu sai điều người ta nói.

Nghe hơi nồi chõ
  • Chỉ nghe người khác nói lại, không có gì là chắc chắn.

Nghe hơi nồi chõ
  • Hay tin nhà nào có đám tiệc hoặc đình chùa có cúng thì tìm đến kiếm ăn.

Nghe như vịt nghe sấm
  • Nghe những lời lẽ cao siêu, những lời lẽ quá tầm hiểu biết nên chẳng hiểu chi hết.

Nghèo (đói) cho sạch, rách cho thơm
  • Giàu nghèo cũng nên giữ mình cho trong sạch, không gian tham, không làm sỉ nhục đến thanh danh.

Nghèo ngáy sâu, giàu lâu ngáy
  • Vì nghèo nên không lo mất trộm, đặt lưng là ngủ ngay. Ngược lại giàu thì nơm nớp, nghe ngóng sợ mất trộm nên khó ngủ. Cảnh thảnh thơi của người nghèo.

Nghèo rớt mồng tơi
  • Nghèo quá không đủ ăn, đủ mặc.

Nghèo rớt mùng tơi
  • Nghèo đến xơ xác, cùng kiệt.

Nghèo rớt mùng tơi

    Nghèo rớt mùng tơi

  • Khi ta nấu canh mùng tơi, trong lá mùng tơi có nhiều rớt (nhớt) nên khi múc canh vào bát, môi canh bị trơn tuột, không dính tí gì. Nghèo rớt mùng tơi là nghèo xơ nghèo xác không có chút của cải gì.
  • Thành ngữ này cũng còn một cách giải thích khác. Mùng tơi là phần trên của chiếc áo tơi (phần dày nhất và khâu kĩ nhất). Áo tơi thường làm bằng lá cọ hoặc lá đót. Khi áo tơi rách thì mùng tơi vẫn còn, dùng cho đến khi rớt (rơi) hết mùng tơi vẫn không có tiền mua áo khác, chứng tỏ nghèo lắm.

Nghĩ quanh nghĩ quẩn
  • Suy nghĩ luẩn quẩn, không sáng suốt.

Nghĩ trước nghĩ sau
  • Suy nghĩ đắn đo kỹ lưỡng để cân nhắc việc gì đó.

Nghĩa tử là nghĩa tận
  • Cái chết là bất hạnh lớn nhất; con người khi đã phải chấp nhận cái chết tức là chấm hết mọi quan hệ, cho nên câu nói có ý khuyên người đời hãy tha thứ để họ được chết yên ổn. đừng đòi hỏi, yêu cầu gì với người đã chết; câu nói còn có ý khuyên người ta nên xử sự nhân đạo, đúng tình người.

Nghĩa tử là nghĩa tận
  • Chết là hết, thực ra còn nhiều niềm tin khác...

Nghĩa tử là nghĩa tận
  • Làm tròn bổn phận với người chết, không tính toán đắn đo.

Nghiêng nước nghiêng thành
  • Sắc đẹp kiêu sa, lộng lẫy của người phụ nữ khiến người ta say đắm, mê mẩn.

Ngoay ngoảy như gái rẫy chồng ốm
  • Cử chỉ kênh kiệu, khó coi.

Ngọc bất trác, bất thành khí
  • Ngọc không mài, không sáng. Con người không chăm chỉ rèn luyện, tu dưỡng thì không thể thành tài.

Ngốc đàn hơn khôn độc
  • Thà cứ bình thường như mọi người là yên ổn, còn hơn một mình nổi lên để phải đương đầu với khó khăn, tai ương.

Ngọc tốt không nệ bán rao
  • Vật tốt, người tốt tự nhiên có người tìm đến.

Ngoe nguẩy như cua gãy càng
  • Cử chỉ khó coi.

Ngồi chưa ấm chỗ
  • Ngồi một lát, thời gian ngắn ngủi.

Ngồi đống thóc, móc đống tiền
  • Kẻ tham lam.

Ngồi gốc sung há miệng chực rơi (há miệng chờ sung)
  • Thái độ lười biếng, chờ ăn sẵn bằng cách cầu may chứ không chịu lao động.

Ngồi lê đôi mách
  • Tới nhà ai, kể chuyện hàng xóm và chê khen thêm bớt.

Ngồi lê đôi mách
  • La cà, nghe chuyện người này đem mách cho người khác.

Ngồi mát ăn bát đầy, lầy cày không đầy bát
  • Người nhàn hạ, thong dong mà được ăn no, ăn ngon, mặc đẹp; người lật đật, chăm chỉ, lam làm lại đói rách, khổ cực.

Ngồi mát ăn bát vàng
  • Không phải vất vả lao động lại được hưởng thụ, sung sướng.

Ngồi mát ăn bát vàng
  • Nhàn nhã, không phải lao động mà được hưởng giàu sang, sung sướng.

Ngồi mát ăn bát vàng
  • ở không mà được hưởng sung sướng.

Ngồi ngay không sợ bóng nghiêng
  • Ngay thẳng, trung thực thì chẳng sợ gièm pha, đặt điều, vu khống.

Ngồi ngay không sợ bóng nghiêng
  • Sự thật vẫn là sự thật, người đàng hoàng thì không ai làm gì được.

Ngồi như bụt mọc
  • Ngồi im, không nhúc nhích, động đậy.

Ngọn bèo chân sóng
  • Lưu lạc, trôi dạt như cánh bèo sóng cuốn.

Ngỗng ông lễ ông
  • Kẻ khôn lỏi, lấy của người lại biếu cho người, mình không bị mất mát thua thiệt gì.

Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
  • Lúc yên ổn, sung sướng phải nhớ đến khi thiếu thốn, cơ cực.

Ngọt lọt đến xương
  • Nói năng ngọt ngào, khôn khéo thì dễ thuyết phục được người nghe.

Ngọt như đường phèn
  • Rất ngọt ngào.

Ngủ gà ngủ vịt
  • Ngủ gật, ngủ chập chờn.

Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm
  • Những tật xấu lặp đi lặp lại, khó sửa chữa.

Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm
  • Tật xấu dễ thành thói quen

Ngứa ghẻ đòn ghen
  • điều khó chịu, ghê gớm, đáng sợ.

Ngựa long cương, ngựa cũng đến bến; voi thủng thỉnh voi cũng đến đò
  • Không nên vội vã, hấp tấp, mọi việc đâu sẽ vào đó.

Ngựa mạnh chẳng quản đường dài
  • Có thử thách lâu dài mới đánh giá đúng thực chất năng lực của người, vật…

Ngứa mồm ngứa miệng
  • Nói năng, bàn tán những chuyện không nên nói; nói không thận trọng.

Ngựa nào gác được hai yên
  • (yên để ngồi). Cái gì cũng có giới hạn, mức độ của nó.

Ngựa non háu đá
  • Kẻ non nớt, ít kinh nghiệm lại hay hung hăng, khiêu khích, ham đối chọi với mọi người.

Ngựa quen đường cũ
  • Ngựa nhớ đường đi vì qua lại nhiều lần; người hư hỏng thì rất khó sửa đổi vì đã quen cuộc sống phóng túng.

Ngựa quen đường cũ
  • Thói quen khó bỏ, làm việc xấu dầu được khuyên bảo, cũng nhớ chuyện cũ mà làm quấy lại.

Ngựa quen đường cũ

    Ngựa quen đường cũ

  • Thành ngữ này vốn gốc ở thành ngữ hán 'lõa mã thức đồ'. Do đâu có thành ngữ này ? chuyện xưa kể rằng: tề hoàn công đi đánh nước cô trúc. Lúc cất quân đi là mùa xuân, lúc trở về đã là mùa đông, băng tuyết phủ đầy nên lạc đường. Quản trọng bèn tâu:
  • - thưa bệ hạ, trí nhớ của ngựa già rất tốt. Xin để con ngựa già đi trước dẫn đường. Quả nhiên, ngựa đã tìm được đường về.
  • Trước kia, thành ngữ này được hiểu theo nghĩa: người có kinh nghiệm thường rất thành thuộc sự việc.
  • Ngày nay, thành ngữ này mang nghĩa xấu dùng để chỉ những người không chịu rời bỏ thói hư tật xấu.

Người ăn không hết, người làm không ra
  • Cảnh chênh lệch, bất công trong xã hội.

Người ăn ốc, kẻ đổ vỏ
  • Người được hưởng lợi bỏ đi, kẻ khác đến sửa sang tu bổ.

Người ăn ốc, người đổ vỏ
  • Người không được hưởng lợi lại phải gánh chịu hậu quả do người được hưởng lợi gây ra.

Người ăn thì có, người mó thì không
  • Cảnh neo đơn, khó khăn, con cái còn bé dại; công việc trì trệ.

Người ăn thì có, người mó thì không
  • Một đám người hầu hết chỉ ăn, không làm chi cả.

Người ăn thì còn, con ăn thì hết
  • Cho người ta món quà, họ sẽ biếu lại món khác, cho con cái, chúng ăn hết, đâu biếu lại gì

Người ba đấng, của ba loài
  • Người có người tốt người xấu, của có của tốt của xấu.

Người bảy mươi học người bảy mốt
  • Không ai dám phụ rằng khôn, rằng biết đủ mọi việc dù cho học nhiều cũng cần học hỏi thêm với người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm.

Người bưng lỗ, người thổi kèn
  • Hưởng ứng, ủng hộ, tâng bốc lẫn nhau, phối hợp ăn ý, nhịp nhàng.

Người câm hay nói, thày bói hay nhìn
  • (thày bói thường là người mắt bị mù). Chỉ người kém cỏi nhưng hay khoe mẽ.

Người chết cãi người khiêng
  • Người không biết lại cãi người biết rõ.

Người chết mà nết không chừa
  • Người đã chết nhưng tiếng thơm hoặc tật xấu còn để lại mãi.

Người chửa, cửa mả
  • Người có chửa phải giữ gìn, kiêng khem vì khi đẻ rất nguy hiểm.

Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững
  • ý chí, chí hướng là điều quyết định nhất trong các phẩm chất của con người; được coi là nền tảng để xây dựng các chỉ tiêu, mơ ước trong cuộc sống. ý chí của con người tương tự như nền móng của ngôi nhà, quyết định ngôi nhà có vững chắc hay không.

Người có lúc vinh cũng có lúc nhục, nước có lúc đục cũng có lúc trong
  • Muôn vật có lúc thịnh, lúc suy; đời người có lúc thế này, lúc thế khác, không nên bi quan cũng không nên lạc quan tếu.

Người còn thì của hãy còn
  • Con người là quan trọng hơn cả, con người có thể làm ra mọi thứ.

Người cười ba tháng, không ai cười ba năm
  • Chuyện không hay rồi người ta cũng quên đi dần, chẳng ai đàm tiếu mãi được.

Người cười trước làm chước cho kẻ cười sau
  • Không phải bao giờ cũng tự nhiên bị mọi người chê cười, khinh rẻ, mà bao giờ cũng có ai đó tìm ra được cái để chê cười, khinh rẻ nên những người xung quanh vào hùa, a dua, thêm thắt làm cho mọi việc thêm nặng nề, phức tạp.

Người dại cởi truồng, người khôn xấu mặt
  • Kẻ khù khờ, ngớ ngẩn làm mất mặt người khôn ngoan; không nên đến gần hoặc quan hệ với những kẻ ngu dại, điên rồ mà mang vạ vào thân, xấu hổ nhục nhã lây.

Người dốt như trông vào vách
  • Phải tiếp xúc, làm việc với người ngu dốt thì cũng giống như phải úp mặt vào bức tường, bức vách; nỗi cực khổ khi phải làm việc hoặc chung sống với người ngu dốt, đần độn. Còn có nghĩa là: người dốt nhìn tất thảy mọi việc đều không hiểu gì, giống như nhìn vào bức vách.

Người dưng có ngãi thì đãi người dưng, anh em vô ngãi thì đừng anh em
  • Không phải họ hàng, ruột thịt mà ăn ở tình nghĩa với nhau thì còn hơn ruột thịt mà lạnh nhạt.

Người dưng nước lã
  • Không có quan hệ họ hàng, thân thích; thái độ lạnh nhạt, hờ hững.

Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân
  • Người dầu không đẹp nhưng biết cách trang điểm, mặc quần áo tốt cũng dễ coi.

Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
  • Cần chú ý việc bón phân đối với cây lúa. Con người cũng như mọi việc, muốn tốt đẹp phải chăm chút, tô vẽ.

Người đi không bực bằng người chực nồi cơm
  • Một người đi, người ở lại, người ở lại muốn biết kết quả công việc và chờ đợi ở người kia nên thấy thời giờ đi rất lâu.

Người đi không bực bằng người chực nồi cơm
  • Sự khó chịu khi phải chờ đủ người ăn một mâm cơm, mâm cỗ.

Người gánh tránh người đi không
  • Trái với lẽ phải, ngược đời.

Người gầy thầy cơm
  • Người ốm thường mạnh ăn

Người khôn con mắt đen sì, người dại con mắt nửa chì nửa thau
  • Cách nhận xét người qua đôi mắt.

Người khôn của khó
  • Người khôn như vật quý rất ít và khó tìm ra.

Người khôn của khó
  • Thời buổi khó khăn.

Người khôn nhọc lo, đứa dại ăn no lại nằm
  • Người khôn biết lo trước tính sau nên mọi việc đều chu toàn, người dại chẳng biết lo nghĩ. Người khôn ngoan, giỏi giang thì nhiều việc đến tay, kẻ vụng về thì chẳng làm được việc gì cả.

Người khôn nói mánh, đứa dại đánh đòn
  • Khôn ngoan thì dùng lời nói khôn khéo, kín đáo, không cần đến vũ lực.

Người khôn thử tiếng, người ngoan thử lời
  • Qua lời ăn tiếng nói có thể biết được người khôn ngoan.

Người không học như ngọc không mài
  • Người khôn cần học để biết sự đời, ngọc quí cần được mài dũa để thành vật trang sức quý giá.

Người không học như ngọc không mài
  • Người không chịu học hành thì đầu óc tối tăm, ngu đần.

Người là vàng, của là ngãi
  • Con người, tình cảm, lòng tin là quý hơn tất cả nên cần phân minh trong vay mượn nợ nần để giữ trọn tình nghĩa lâu dài.

Người là vàng, của là ngãi
  • Mạng người bao giờ cũng quí hơn bất kì của cải nào dù cao giá đến đâu

Người làm nên của, của không làm nên người
  • Không nên làm quá sức đến đau ốm, chết chóc thì không tiền của nào chuộc lại được. Không nên coi của cải lớn hơn con người.

Người làm sao chiêm bao làm vậy
  • Người thế nào thì ước mơ thế ấy, người tham ước được của, người cờ bạc ước được tiền, người lành ước mơ có dịp giúp người.

Người làm sao chiêm bao làm vậy
  • Người thế nào, của thế ấy.

Người lành không hỏi, hỏi người mù
  • Làm một việc không thực tế, dớ dẩn.

Người mà không học khác gì đi đêm
  • Người không chịu học hành thì dốt nát, ngu tối như người mò mẫm trong bóng đêm.

Người mà vô lễ khác gì muông dê
  • Kẻ vô lễ, hỗn láo chẳng khác gì loài cầm thú.

Người một quan khinh kẻ chín tiền
  • Mới hơn người một chút đã tỏ ra khinh thường.

Người nào mặt nặng như mo, chân đi bặm bịch thì cho chẳng màng
  • Nghĩa đen chỉ những người quá ục ịch, chậm chạp thì không làm được việc gì ra hồn, thường chỉ làm cho mọi việc thêm vướng víu, phiền hà. Nghĩa bóng chỉ hạng người khó dạy, không phục thiện, lì lợm, chây bửa…

Người ngay mắc cạn, kẻ gian vui cười
  • Thái độ của kẻ xấu vui mừng trước đau khổ của người khác.

Người như hoa ở đâu thơm đấy
  • Người có phẩm chất, đạo đức tốt đẹp, đi đến đâu cũng được mọi người quý mến, tôn trọng.

Người ở xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa
  • Kẻ ăn người ở phải xét đến công lao, còn vợ chồng cần coi trọng tình nghĩa.

Người roi, voi búa
  • Quản voi thì phải dùng búa, dạy người phải dùng roi vọt. Quan niệm giáo dục cũ cho rằng: roi vọt sẽ dạy được con người.

Người sống của còn, người chết của hết
  • ở đời cái quý giá, quan trọng nhất là sự sống. Con người là vốn quý, có con người là sẽ có tất cả. Không thể có gì thay thế cho sự sống.

Người ta khác mấy là hoa, sớm còn tối mất, nở ra lại tàn
  • Con nguời có sinh có tử.

Người ta là hoa đất
  • Con người là tinh tuý của trời đất.

Người thì xông khói, lời nói xông hương
  • Nết xấu mà lời đẹp.

Người trần mắt thịt
  • Con người thực đang sống trên đời.

Người trên đứng đắn, kẻ dưới dám nhờn
  • Vai trò làm gương, mẫu mực của người lớn, bề trên sẽ giữ được phép tắc, giữ được kỷ luật trật tự trong gia đình cũng như ngoài xã hội; mọi sự lộn xộn, đổ vỡ hầu hết đều do không biết tổ chức, bảo ban, thiếu dạy bảo, làm gương của người có trách nhiệm.

Người vụng đan thúng giữa đường
  • Vụng về thì làm việc ở chỗ đông người qua lại để mong nhờ người ta chỉ bảo nhưng chẳng bao giờ học được điều gì, cuối cùng thì chỉ hỏng việc.

Người xấu duyên lặn vào trong, bao nhiêu người đẹp duyên bong ra ngoài
  • Chớ coi thường, khinh rẻ người có hình thức bề ngoài xấu, vì thông thường những người như vậy bên trong họ lại chứa đựng những phẩm chất tốt đẹp, năng lực riêng mà người khác không có được. Chính vì thế hãy tỉnh táo, chớ vì cái loè loẹt, bóng bẩy bề ngoài mà vội đánh giá người khác.

Nguồn đục thì dòng không trong, gốc cong thì cây không thẳng

    Nguồn đục thì dòng không trong, gốc cong thì cây không thẳng

  • Câu này vừa mang nghĩa đen, vừa mang nghĩa bóng. Nghĩa đen thì ai cũng hiểu. Nguồn nước có trong thì dòng nước mới trong, gốc cây có thẳng thì cây mới vươn thẳng lên được.
  • Nhưng nghĩa bóng mới là nghĩa có tác dụng giáo dục mọi người. Trong một gia đình, bố mẹ phải làm gương tốt cho con cái. Nếu bố mẹ làm điều bậy (nguồn đục, gốc cong) thì con sẽ bị nhiễm thói xấu. Có một câu ca dao đầy chất châm biếm:
  • Con ơi nghe lấy lời cha
  • Một đêm ăn trộm bằng ba năm làm.
  • Bố xấu như vậy thì con cũng sẽ thành trộm cắp. Trong gia đình, bố mẹ cần sống tốt để làm gương cho con cái.

Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
  • Trâu tìm trâu, ngựa tìm ngựa. Thường có ý chê cười những kẻ xấu, hư hỏng tụ tập, kết bè với nhau.

Nhà cao cửa rộng
  • Phong lưu, giàu có.

Nhà có láng giềng nhà, đồng có láng giềng đồng
  • ăn ở, làm lụng đều cần có quan hệ với người xung quanh.

Nhà có ngạch, vách có tai
  • Dù có ở nơi kín đáo, vắng vẻ đến đâu cũng có thể có người nghe thấy, vì vậy cần cẩn thận ý tứ giữ mồm giữ miệng là điều luôn phải ghi nhớ.

Nhà dột cột xiêu
  • Cảnh nghèo túng, nhà cửa tồi tàn.

Nhà dột từ nóc
  • Hư hỏng từ trên xuống dưới.

Nhà đói mắc bệnh bá hộ
  • Nghèo đói lại tiêu xài hoang phí như người giàu có.

Nhà gần chợ, để nợ cho con
  • Gần chợ thì hay mua sắm, tốn tiền (đến mức để nợ lại cho đời sau).

Nhà giầu dẵm gai, bằng nhà khó gãy 2 xương sườn
  • ý nghĩa như trên.

Nhà giầu đứt tay bằng ăn mày đổ ruột
  • Nhà giàu không quen cực khổ, hễ gặp phải trở ngại sơ sài hay đau ốm chút đỉnh là lo lắng lăng xăng, lại cũng sẵn tiền dám chịu tốn hao, ngược lại nhà nghèo đã quen dày dạn, và không sẵn tiền, nên để lây lất cho qua những cơn rủi ro

Nhà giàu ngày ăn ba bữa, nhà khó đỏ lửa ba lần
  • Giàu hay nghèo cũng kể là ngày ăn ba lần, nhưng ba bữa nhà giàu ăn là ba bữa no nê; nhà nghèo tuy cũng phải mang tiếng là ăn ba bữa nhưng chẳng bữa nào được no bụng.

Nhà giàu nói đâu ra đấy
  • Có tiền của thì dễ ăn dễ nói.

Nhà giàu tham việc, thất nghiệp tham ăn
  • Nhà giàu lại càng tham làm cho giàu thêm, nhà nghèo thì chỉ lo làm sao để có cái mà ăn.

Nhà giàu trồng lau ra mía, nhà khó trồng củ tía ra củ nâu
  • Vận may thì cái gì cũng may, vận xấu thì làm gì cũng gặp rủi ro.

Nhà gỗ xoan, quan ông nghè
  • Gỗ xoan tốt, ông nghè học giỏi.

Nhà hàng nói thách, làm khách trả rẻ
  • Quy luật mua bán thường mặc cả giá.

Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi
  • Vai trò đảm đang của người vợ trong một gia đình nghèo khó và tầm quan trọng của vị tướng giỏi khi đất nước lâm nguy.

Nhà khó đẻ con khôn
  • Nhà nghèo khó, con cái thường phải vất vả bươn chải sớm hơn con nhà giàu nên thông thạo mọi việc hơn.

Nhà không chủ như tủ không khoá
  • Trong gia đình không có người quản lý, không có người cầm chịch thì những người khác tha hồ tự do thoải mái, thích làm gì thì làm nên mọi việc sẽ lộn xộn, lung tung, không có gì là chắc chắn.

Nhà không móng như bóng không người
  • Làm nhà phải xây móng sâu thì nhà mới vững bền, chắc chắn.

Nhả ngọc phun châu
  • Tài văn chương, lời nói hay, đẹp như châu ngọc.

Nhà ngói cây mít
  • Cất nhà thì nên cất nhà cho bền, trồng cây thì nên trồng cây mít vì loại này sống lâu, nghĩa bóng là cơ sở vững bền.

Nhà ngói, cây mít
  • Cơ ngơi bề thế của nhà giàu có ở nông thôn thời xưa.

Nhà rách vách nát
  • Gia cảnh nghèo túng, nhà cửa rách nát.

Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
  • ăn ở sạch sẽ góp phần làm cho cuộc sống dễ chịu, vui vẻ.

Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
  • Nhà nào được quét dọn sạch sẽ, bàn ghế lau chùi trơn bóng ai bước vào cũng nghe hơi thở nhẹ nhàng, không khí mát mẻ dễ chịu. mâm cơm cũng vậy, bát đĩa láng sạch không có mùi hôi, dầu đồ ăn chẳng ngon, ai dùng bữa cũng thấy ngon.

Nhà tan cửa nát
  • Gia đình bất hoà, vợ chồng chia rẽ.

Nhác đâm thì đổi chày, nhác xay thì đổi cối
  • Cung cách làm ăn dềnh dàng, tắc trách của người làm thuê.

Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa
  • Cày sâu thì lúa tốt, vì đất có tơi xốp lúa mới dễ hút màu; ví như cơm nhai kỹ thì ruột hấp thụ được nhiều.

Nhắm mắt bước qua
  • Bỏ qua việc mình không hài lòng.

Nhắm mắt đưa chân
  • Liều lĩnh phó thác đời mình cho số phận định đoạt.

Nhắm mắt nói liều
  • Không nhìn thấy, không biết rõ sự việc nhưng nói năng lung tung, không có căn cứ.

Nhắm mắt xuôi tay
  • Chết.

Nhầm thua vô ý mất tiền
  • Vô tình tính toán nhầm lẫn dẫn đến thiệt hại lớn.

Nhàn cư vi bất thiện
  • ở không hay làm quấy.

Nhàn cư vi bất thiện
  • Quá nhàn rỗi, không có việc gì làm thì sinh ra nhiều thói hư tật xấu.

Nhân hiền tại mạo, trắng gạo ngon cơm
  • Người hiền tài hiện ra nét mặt.

Nhân lão tâm bất lão
  • Người già nhưng tâm hồn không bao giờ già.

Nhân nào quả ấy
  • Làm việc tốt thì gặp điều tốt, làm việc xấu thì gặp điều xấu.

Nhân nghĩa gì bằng nhân nghĩa tiền
  • Quan hệ đặt tiền tài, vật chất lên trên hết.

Nhăn nhó như nhà khó hết ăn
  • Nhăn nhó, sầu não một cách khổ sở.

Nhăn như bị
  • Mặt mũi nhăn nhó, khó coi.

Nhẵn như phản hàng thịt
  • Nhẵn bóng; trơ trẽn; quá quen mặt.

Nhân tình thế thái
  • Lòng người, thói đời.

Nhân tình thế thái
  • Lòng người, thói đời.

Nhân vô thập toàn
  • Con người không ai là toàn diện; chớ nên quá khắt khe với khuyết tật của người khác.

Nhân vô thập toàn
  • Làm người không ai vẹn tròn được cả mười.

Nhanh nhẩu đoảng
  • Nhanh nhẹn nhưng hấp tấp vội vàng nên làm hỏng cả việc.

Nhanh như cắt
  • Rất nhanh.

Nháo nhác như gà con lạc mẹ
  • Hỗn loạn, sợ hãi, hốt hoảng.

Nhập gia tùy tục, đáo giang tùy khúc
  • đến đâu phải trọng phong tục ở đó.

Nhập gia tùy tục, nhập giang tùy khúc
  • Vào nhà ai phải lựa theo nền nếp, tục lệ nhà ấy, qua sông phải lựa đoạn nông, sâu; phải biết ăn ở, cư xử cho phù hợp với hoàn cảnh.

Nhất ẩm, nhất trác giai do tiền định
  • Một bữa ăn uống đều do sự định trước.

Nhất anh hùng, nhì cố cùng
  • Hai loại người có thể làm nên những việc mà người khác không làm được.

Nhất bản vạn lợi
  • Một vốn muôn lãi.

Nhất bên trọng, nhất bên khinh
  • đối xử thiên lệch, một bên kính trọng, một bên khinh rẻ.

Nhất cận thị, nhị cận giang
  • (thị: nơi chợ búa, buôn bán; giang: sông). Một kinh nghiệm chọn nơi ở, gần chợ đông vui sầm uất, gần sông tiện đường đi lại thì làm ăn buôn bán sẽ phát đạt.

Nhất canh trì, nhì canh viên, ba canh điền
  • (canh: làm; trì: ao; viên: vườn; điền: ruộng). Kinh nghiệm của nhà nông, muốn giàu có thì thả cá, thứ đến là trồng vườn và thứ ba là làm ruộng.

Nhặt che mưa, thưa che nắng
  • Sử dụng theo khả năng hoặc thực tế hiện có.

Nhất chơi tiên, nhì giỡn tiền
  • Có tiền mua tiên cũng được.

Nhất con nhì cháu thứ sáu người dưng
  • Về mặt tình cảm phải lo con trước rồi mới đến cháu, có thừa lắm mới tới người xa lạ.

Nhất con trai, hai tiến sĩ
  • Thứ nhất là sinh được con trai, thứ hai là thi đỗ tiến sĩ.

Nhất con, nhì cháu, thứ sáu người dưng
  • Con cháu ruột rà bao giờ cũng gần gũi nhất rồi mới đến người ngoài; tình cảm máu mủ bao giờ cũng hơn.

Nhất cử lưỡng tiện
  • Khéo kết hợp, làm một lần được nhiều việc hoặc làm một việc có tác dụng nhiều mặt.

Nhất cử lưỡng tiện
  • Một công hai việc, làm một lần mà xong cả hai.

Nhất cử nhất động
  • Mọi cử chỉ, mọi hành động.

Nhất hô bách ứng
  • Một người đứng ra kêu gọi thì trăm người hưởng ứng làm theo.

Nhất mẹ, nhì cha, thứ ba bà ngoại
  • Mức độ tình cảm trong quan hệ gia đình, thân thuộc.

Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô
  • Dầu chỉ có một con trai cũng được kể là con mình, còn người con gái cũng kể như không có. con trai có con đều lấy họ nhà mình, con gái lấy chồng đều theo họ nhà chồng, đó là quan niệm thời trước.

Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô
  • Quan niệm trọng nam khinh nữ. Sinh được một con trai mới được gọi là có con, sinh được mười con gái cũng coi như không có con.

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh
  • Chuyên một nghề cho giỏi, thì thân được sướng.

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh
  • Một nghề tinh thông, một đời vinh hiển.

Nhất ngôn kí xuất, tứ mã nan truy
  • Một lời đã nói ra, bốn ngựa đuổi theo không kịp. Khuyên người ta phải hết sức thận trọng khi nói năng.

Nhất ngon là đầu cá gáy, nhất thơm là cháy cơm nếp
  • đầu cá chép ngon, cháy cơm nếp thơm.

Nhất nhật tại tù, thiên thu tại ngoại
  • Một ngày ở tù bằng nghìn năm tự do (ở ngoài).

Nhát như cáy
  • Sợ sệt, nhút nhát, không dám đối mặt với bất cứ việc gì giống như con cáy chỉ nghe tiếng động nhẹ đã vội vã rụt vào lỗ.

Nhạt như nước ốc
  • Nhạt lắm, không đậm đà niềm nở.

Nhát như thỏ đế
  • Rất nhát không khác gì giống thỏ rừng luôn luôn ẩn núp trong đám cỏ.

Nhạt phấn phai hương
  • Người con gái nhan sắc bị sút kém, tàn tạ.

Nhất quận công, nhì không lều
  • Người giàu sang, quyền quý có cái sung sướng thì kẻ nghèo hèn (không lều) cũng có cái sướng là không bị gò bó.

Nhất quỉ nhì ma, thứ ba học trò
  • Học trò hay nghịch ngợm phá phách không khác gì ma quỷ.

Nhất quỷ, nhì ma, thứ ba học trò
  • Học trò nghịch ngợm, tinh quái.

Nhất sĩ nhì nông, hết gạo chạy rông, nhất nông nhì sĩ
  • Theo sự sắp hàng ngày trước, người theo nghề nghiên bút đứng trước người làm ruộng, nhưng khi đói kém thì người làm ruộng được đứng trên, vật gì cũng chẳng hơn đồng tiền bát gạo.

Nhất sĩ nhì nông; hết gạo chạy rông, nhất nông nhì sĩ
  • Nhà nông làm ra lúa gạo được thời xưa đánh giá là quan trọng nhất.

Nhất sự suy vạn sự
  • Biết một việc là có thể suy ra được nhiều việc khác; nắm được điều cơ bản thì mọi điều đều hiểu rõ.

Nhất sự thiện, vạn sự lành
  • ở đời làm được một việc thiện thì sẽ gặp may mắn trong mọi sự.

Nhất thành nhất biến
  • Cố định, không thể thay đổi.

Nhất tội nhì nợ
  • Khổ nhất là phạm tội, bị gông cùm, xa vợ con, thứ nhì là mắc nợ lo chạy ngược chạy xuôi. ở đời cần tránh hai việc đó.

Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
  • Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy. Phải tôn kính, biết ơn người dạy bảo mình (dù chỉ là nửa chữ).

Nhất vợ nhì trời
  • Lời mai mỉa kẻ sợ vợ cho rằng trên đời kẻ ấy coi vợ trên hết rồi mới tới trời, các việc khác ở sau.

Nhất xương, nhì da, thứ ba dạc lò

    Nhất xương, nhì da, thứ ba dạc lò

  • đây là thành ngữ chỉ nghề làm gốm sứ. Muốn có sản phẩm tốt phải chú ý ba yếu tố: xương, da, dạc lò. Xương là chất đất để nặn ra sản phẩm, da là chất men dùng tráng mặt ngoài của sản phẩm (có vài chục chất men để tạo màu sắc khác nhau), dạc lò là độ nóng của lửa nung. Cũng có người giải thích dạc lò là hình dáng lò nung. Lò nung phải xây đúng cách để khi nung, độ nóng tỏa đều khắp thì sản phẩm mới đẹp.

Nhảy chân sáo
  • Nhảy nhót tung tăng, vui vẻ.

Nhảy như choi choi
  • Nhảy nhót liên tục, không lúc nào đứng yên.

Nhảy xa va mạnh
  • Càng nhiều tham vọng, mong muốn thì khi thất bại càng cay đắng, đau khổ.

Nhẹ dạ cả tin
  • Nông nổi, dại dột, dễ tin người.

Nhẹ như bấc
  • Rất nhẹ.

Nhẹ như lông hồng
  • Nhẹ nhàng như không.

Nhi nữ thường tình
  • Tính thông thường của phụ nữ là yếu ớt, hay mủi lòng, bịn rịn chồng con.

Nhiều áo thì ấm, nhiều người thì vui
  • Sức mạnh của số đông.

Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước thì thương nhau cùng
  • Người cùng anh em, nòi giống phải thương yêu, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.

Nhiều làm phúc, ít làm duyên
  • Dù ít hay nhiều đều đáng quý.

Nhiều no ít đủ
  • Có nhiều thì dùng thoải mái, đầy đủ; có ít thì dùng tiết kiệm, dè sẻn cũng xong.

Nhiều sãi không ai đóng cửa chùa
  • đông người mà thiếu tổ chức phân công cho rành thì công việc không chạy, việc thì đôi ba người dành làm, việc thì không ai ngó tới.

Nhiều thầy thối ma, nhiều cha con khó lấy chồng
  • Càng đông người càng phức tạp, càng dễ hỏng việc vì mỗi người một ý kiến không biết đằng nào mà theo.

Nhiều tiền ăn thịt, ít tiền ăn nây
  • (nây: thịt bụng không ngon). Quy luật tất yếu về tương quan giữa tiền bạc với giá trị hàng hoá.

Nhiều tiền thì thắm, ít tiền thì phai
  • Thói đời trọng tiền của hơn tình nghĩa.

Nhiều tiền thiên niên vạn đại, ít tiền làm lại làm đi
  • đầu tư nhiều thì bền lâu, tốn kém ít thì chóng hỏng phải sửa đi sửa lại.

Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng
  • Lý lẽ của kẻ lười biếng, trốn tránh lao động.

Nhịn đói nằm co, hơn ăn no phải làm
  • Thà nhịn đói mà được ở không, sung sướng hơn là ăn no mà phải làm việc, đó là lý luận của kẻ lười biếng.

Nhịn đói qua ngày, ăn vay trả nợ
  • Nên chịu đựng thiếu thốn để khỏi mang công nợ.

Nhìn gà hoá cuốc
  • Nhìn không rõ, nhìn cái này lại ra cái khác.

Nhịn như nhịn cơm sống
  • Cố nhịn nhục, chịu thiệt thòi.

Nhịn như nhịn cơm sống
  • Cố nhịn nhục, chịu thiệt

Nhìn xa trông rộng
  • Sáng suốt, hiểu biết, có khả năng dự đoán trước mọi việc mà người khác chưa thấy để tính toán, phòng bị.

Nhớ bát xôi dẻo, nhớ nẻo đường đi
  • Cần nhớ ơn người đã có công cưu mang, nâng đỡ mình.

Nhổ cây sống, trồng cây chết
  • Hành động lẩn thẩn, lẩm cẩm, ngược đời.

Nhớ đêm quên ngủ, nhớ ngày quên ăn
  • Nhớ da diết, cồn cào, không còn thiết đến thứ gì khác.

Nhờ gió bẻ măng
  • X. Mượn gió bẻ măng.

Nhớ như chôn vào ruột
  • Ghi nhớ sâu sắc trong lòng.

Nhờ phèn, nước mới trong
  • Cần nhớ ơn người đã có công với mình.

Nhổ râu ông nọ cắm cằm bà kia
  • Làm việc lộn xộn, việc của ngưòi này cho là của người khác.

Nhớn đầu, to cái dại
  • Lớn tuổi nhưng còn dại dột; người có địa vị cao mà dại dột thì thiệt hại càng lớn.

Nhớn nhưng nhớn chuối hột, bé nhưng bé hạt tiêu
  • To xác nhưng không ra gì, bé nhưng sâu sắc, đáo để, được việc.

Nhớn thuyền thì nhớn sóng
  • Tiềm lực mạnh lại phải chống đối với thử thách lớn

Như bát nước đầy
  • ăn ở, cư xử tử tế, có trước có sau.

Như cá cắn câu
  • ở vào tình thế bị ràng buộc, không có lối thoát.

Như cá gặp nước
  • Gặp được người hoặc cơ hội thuận lợi mà mình đang mong ước, khát khao.

Như cá nằm trên thớt
  • ở vào tình thế nguy ngập, tính mạng bị đe doạ.

Như cá với nước
  • Quan hệ gắn bó khăng khít với nhau.

Như chân với tay
  • Quan hệ gần gũi, thân thiết.

Như chim sổ lồng
  • được tự do bay nhảy, thoát khỏi sự ràng buộc.

Như đinh đóng cột
  • Chắc chắn, không thể sai lệch.

Như đổ thêm dầu vào lửa
  • Làm tăng sự tức giận, phẫn nộ.

Như gà mất mẹ
  • Ngơ ngác, sợ hãi.

Như hạn mong mưa
  • Mong đợi, trông ngóng một cách da diết.

Như hình với bóng
  • Gắn bó mật thiết với nhau, không lúc nào rời xa.

Như mèo thấy mỡ
  • Mèo thích mỡ, mừng rỡ vì bắt gặp điều mong ước đúng ý nguyện hay sở thích

Như mèo thấy mỡ
  • Rất thèm muốn.

Như môi với răng
  • Gắn bó khăng khít, gần gũi với nhau.

Như muối bỏ bể
  • Không ăn thua, không tác dụng gì, tốn công vô ích.

Như ngậm hột thị
  • Nói năng ấp úng, không rõ ràng như người ngậm hột thị trong miệng.

Như ong vỡ tổ
  • Ùa ra một cách ào ạt, hỗn độn, rối loạn.

Như rồng gặp mây
  • Gặp được cơ hội, điều kiện thuận lợi mà mình đang khao khát, mong chờ.

Như rót vào tai
  • Nói năng ngọt ngào để lôi kéo, quyến rũ người khác.

Như sao hôm sao mai
  • Cách biệt, không bao giờ gặp nhau.

Như sét đánh bên tai
  • Bị tác động mạnh mẽ, dữ dội một cách bất ngờ làm cho choáng váng.

Như tằm rút ruột
  • đau đớn đến tột cùng.

Như thiêu như đốt
  • Nóng nực đến cháy da cháy thịt; lo lắng đến cháy ruột cháy gan.

Như trứng để đầu đẳng
  • (đẳng: cái bàn gỗ dài và cao thời xưa dùng để làm bàn thờ). Mong manh, không chắc chắn, rơi vỡ lúc nào không biết.

Như vợ chồng ngâu
  • Xa cách, rất hiếm có cơ hội gặp gỡ.

Nhũn như chi chi

    Nhũn như chi chi

  • Thành ngữ này thường được dùng để chỉ thái độ nhún nhường sợ sệt hoặc bị lép vế trước kẻ khác. Chi chi là trrn một loài cá nhỏ, thân rất mềm. Con chi chi bị vớt lên khỏi mặt nước thì chỉ một giờ sau đã nhũn, thân bị bấy ra. Chi chi dùng làm mắm rất tốt vì mau ngấu. Nhũn từ nghĩa đen (nát bấy ra) đã được dùng với nghĩa nhũn nhặn để chỉ thái độ con người.

Nhũn như con chi chi
  • Nhũn bấy ra, mềm yếu.

Những người cưa sừng xẻ tai, chẳng long tai thì gãy cuống
  • Với hình thức vẹo vọ, bị cắt gọt, chắp vá thì chắc chắn nội dung chẳng ra gì, không chứng này cũng tật kia.

Nhùng nhằng như cưa rơm
  • Việc nhỏ nhặt nhưng khó dứt khoát.

Nhung nhúc như rươi tháng chín
  • Rất nhiều, chen chúc nhau.

Nhường cơm sẻ áo
  • Nhường nhịn, cưu mang, giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.

Nín như thóc ngâm
  • Im lặng, không hé nửa lời.

No ăn nhà bếp, chóng chết quản voi
  • Mỗi nghề có cái sướng, cái khổ riêng. Quản voi là người điều khiển voi làm việc, một nghề rất vất vả.

No ăn, đắt bói; đói ăn, đắt khoai
  • Giàu có, no đủ mới nghĩ đến chuyện bói toán; thiếu thốn, nghèo đói còn phải vất vả lo miếng ăn.

No ba ngày tết, đói ba tháng hè
  • Tục ăn tết thời xưa. Dù đói cũng vay mượn để ăn no ba ngày tết, sau đó là những ngày đói khát.

No bụng, đói con mắt
  • Bụng no không thể ăn được nữa nhưng vẫn tỏ ra thèm thuồng.

No bụng, đói con mắt
  • Bụng no rồi, không thể ăn được nữa nhưng vẫn tỏ ra thèm khát.

Nợ chẳng phải hoa để mà ngửi
  • Không ai muốn chây ì trả nợ, nhưng vì chưa có điều kiện mà phải chịu chậm trễ.

No cơm, ấm cật, dậm dật mọi nơi
  • Cuộc sống đầy đủ thường hay sinh ra những thói hư tật xấu.

No dồn, đói góp
  • Chi tiêu, ăn uống không có chừng mực. Lúc có thì phung phí quá nhiều, lúc hết thì thiếu đói chẳng có gì; còn có ý nói: ăn uống chi tiêu phung phí thì cái đói sẽ lâu dài.

Nở gan nở ruột
  • được thoả thuê, sung sướng trong lòng.

No hết ngon, giận hết khôn
  • ăn đã no rồi thì không còn thấy ngon nữa; giận dữ quá mất hết tự chủ, hành động nói năng bừa bãi.

Nó lú, có chú nó khôn
  • Người dại khờ, lú lẫn nhưng bên cạnh còn có người tỉnh táo chỉ bảo điều hơn lẽ thiệt; không nên thấy người ta khờ khạo, dại dột mà chèn ép, bắt nạt.

No mất ngon, giận mất khôn
  • Tức lên nói bừa, lỡ lời, gây hại

Nở mày nở mặt
  • được hãnh diện, hả hê.

No nên bụt, đói nên ma
  • ảnh hưởng của đời sống vật chất đối với tính nết con người.

Nợ như chúa chổm
  • Nợ nần chồng chất nhiều nơi, nhiều người.

Nợ như chúa chổm
  • Nói về ông lê duy huyên hồi chưa làm vua mắc nợ rất nhiều, sau ông lên làm vua lê trung tông nhà lê.

Nợ như chúa chổm

    Nợ như chúa chổm

  • Chúa chổm chính tên là lê ninh. Thời nhà mạc cướp ngôi nhà lê, là hoàng tử nhưng ông rất khéo. Tuy vậy, các quán ăn ở kinh đô, nếu được ông mở hàng thì rất đắt khách. Vì vậy, nhiều quán mời ông ăn chịu và ghi nợ. Khi được lên làm vua, (tức vua lê trang tông) các chủ quán đến đòi nợ. Vua ra lệnh mở kho để trả nợ nhưng trả nhiều lần chưa hết vì có kẻ đòi nợ khống. (theo truyền thuyết, khi vua đi dạo, hễ đi vào phố cấm chỉ thì không ai được theo đòi nợ nữa) (phố cấm chỉ ở đầu phố hàng bông, gần cửa nam ngày nay).

Nợ như tổ đỉa
  • Thiếu thốn, nợ nần liên miên.

No ra bụt, đói ra ma
  • Người đủ ăn dễ giữ đạo làm người, người túng thiếu hay làm liều

No xôi, chán chè
  • Quá đầy đủ, no chán mọi thứ.

Nọc người bằng mười nọc rắn
  • Con người thường có khi rất độc ác, nham hiểm.

Nóc nhà xa hơn kẻ chợ
  • Việc thiết thực lại không được chú ý, chỉ quan tâm đến những cái viển vông, xa xôi.

Nói bấc nói chì
  • Lời chê bai đay nghiến; lời qua tiếng lại ngày một nặng nề.

Nội bất xuất, ngoại bất nhập
  • Trong không thể ra, ngoài không thể vào; cắt đứt mọi liên lạc giữa bên trong và bên ngoài.

Nói bóng nói gió
  • Nói xa xôi cho người ta hiểu ý chứ không nói thẳng vào vấn đề.

Nói cạnh nói khoé
  • Nói gần nói xa để châm chọc, khích bác.

Nói cạnh nói khoé
  • Nói gần nói xa để châm chọc, khích bác.

Nơi chôn rau cắt rốn
  • Nơi sinh ra.

Nói có sách, mách có chứng
  • Lời trình bày có nhân chứng, vật chứng

Nói có sách, mách có chứng
  • Nói có căn cứ xác thực, chứng cớ rõ ràng, bảo đảm chắc chắn là đúng.

Nói có sách, mách có chứng
  • Nói có căn cứ xác thực, chứng cớ rõ ràng, bảo đảm chắc chắn là đúng.

Nói con kiến trong lỗ cũng phải bò ra
  • Nói hay, nói hấp dẫn, có sức thuyết phục.

Nói con rắn trong lỗ bò ra
  • Nói năng ngọt ngào, có sức hấp dẫn, thuyết phục đến mức ai cũng phải nghe theo.

Nổi cơn tam bành

    Nổi cơn tam bành

  • Nghĩa của thành ngữ này là nổi giận lên mà làm điều ác:
  • Mụ nghe nàng mới hay tình
  • Bây giờ mới nổi tam bành mụ lên.
  • (truyện kiều)
  • Theo thuyết của đạo gia, trong con người có ba vị ác thần là bành kiều, bành cứ, bành chất. Ba vị này thường xui ta làm điều ác.

Nội công ngoại kích
  • Trong đánh ra, ngoài đánh vào.

Nồi da nấu thịt
  • Anh em ruột thịt hoặc người trong một nước bất hoà, tàn sát lẫn nhau.

Nồi da nấu thịt

    Nồi da nấu thịt

  • Những người đi săn thú muốn làm thịt ăn ngay ở giữa rừng nhưng không có nồi. Họ thường lột da con thú căng ra làm nồi để nấu thịt con thú ấy. Câu này nói ý cùng ruột rà máu mủ mà làm hại lấn nhau, giống câu vỏ đậu nấu đậu

Nói dối như cuội
  • Nói dối thường xuyên.

Nói dơi nói chuột
  • Nói năng linh tinh, lăng nhăng, không có căn cứ.

Nói dối sám hối bảy ngày
  • Nói dối luôn có hậu quả tai hại

Nói đi cũng phải, nói lại cũng dễ nghe
  • Láu lỉnh, nguỵ biện.

Nổi đình nổi đám
  • Nổi bật, vượt trội khiến mọi người phải chú ý.

Nồi đồng cối đá
  • Những thứ đồ dùng bền chắc.

Nồi đồng dễ nấu, chồng xấu dễ sai
  • Nồi đồng dày, nấu cơm đỡ bị cháy; người chồng đần dễ sai bảo.

Nồi đồng đánh gio lại sáng
  • đồ vật năng cọ rửa thì trông đỡ cũ kỹ; con người năng tu luyện trở nên tốt.

Nồi đồng lại úp vung đồng
  • Thứ nào, loại nào thì lại phù hợp, thích ứng với thứ ấy, loại ấy; người đàn ông thế nào thì lại có người đàn bà như thế phù hợp, vợ chồng tương xứng mọi mặt.

Nói đứng dựng ngược
  • đặt điều vu khống, bịa đặt trắng trợn.

Nói gần nói xa
  • Nói xa xôi, quanh co, không đi thẳng vào vấn đề.

Nói gần nói xa, chẳng qua nói thật
  • Nên nói thẳng vào câu chuyện, sự việc thì tốt hơn là rào đón mất thì giờ và thiếu thành thật.

Nối giáo cho giặc
  • Tiếp sức cho kẻ phản loạn; giúp đỡ, khuyến khích những kẻ làm điều sai trái.

Nói hay hơn hay nói
  • Nói ít mà hay còn hơn nói lắm lời.

Nói hay hơn hay nói
  • Nói ít mà lời nói có giá trị còn hơn nói nhiều mà vô bổ.

Nói hươu nói vượn
  • Nói huyên thuyên, khoác lác, không thực tế.

Nói khan nói vã
  • Nói quá nhiều, nói hết lời để kêu xin, van nài.

Nói khoác gặp dịp
  • Nhờ may mắn mà những lời nói khoác lác, khoe khoang khác xa sự thật lại trở thành đúng.

Nói khoác một tấc đến trời
  • Nói nhiều, ba hoa khoác lác, khoe khoang tài giỏi nhưng thực chất chẳng có tài cán gì.

Nói một đằng, làm một nẻo
  • Lời nói và hành động không đi đôi với nhau.

Nói một đàng, quàng một nẻo
  • Người nói với ý này, người nghe bẻ ra ý khác, sinh cãi vã

Nói năng quân tử, cư xử tiểu nhân
  • Nói ra vẻ cao thượng, nhưng hành động cư xử thì ti tiện.

Nòi nào giống ấy
  • Cha mẹ thế nào thì con cái thế ấy; đạo đức, phẩm chất của con cái ảnh hưởng trực tiếp từ sự giáo dục và nền nếp gia đình.

Nồi nào vung ấy
  • Thuộc loại nào thì thích ứng, phù hợp với loại ấy; người đàn ông thế nào thì lại có người đàn bà tương xứng như thế; vợ chồng tương xứng mọi mặt.

Nồi nào vung nấy
  • Chồng thế nào thì vợ thế ấy, vợ chồng rất xứng đôi

Nồi nát chẳng khỏi tay thợ hàn
  • Nhu cầu thế nào thì đều có sự đáp ứng thế ấy.

Nồi nát lại về cầu nôm
  • X. đồng nát lại về cầu nôm.

Nói ngon nói ngọt
  • Nói năng ngọt ngào, êm tai để dụ dỗ, thuyết phục.

Nói ngọt lọt đến xương
  • Lời ngon ngọt dễ thấm, chuyện khó thành dễ, chuyện dở hóa lành

Nói ngọt như mía lùi
  • Nói năng ngọt ngào, khéo léo, hấp dẫn.

Nói ngọt, lọt đến xương
  • ăn nói dịu dàng, ngọt ngào thì người nghe dễ thấm.

Nói ngược nói xuôi
  • Lúc nói thế này, lúc nói thế khác.

Nói nhấm nhẳng như cẳng bò thui
  • Nói không dứt khoát, lúc thế này, lúc thế khác, tỏ vẻ bực bội, khó chịu.

Nói nhăng nói cuội
  • Nói không thật, vu vơ, nhăng nhít, không đáng tin cậy.

Nói nhăng nói cuội
  • Nói nhăng nhít, vu vơ, không đúng sự thật.

Nói nhăng nói cuội

    Nói nhăng nói cuội

  • Nói nhăng nói cuội là nói vu vơ, hão huyền cũng như thành ngữ nói hươu nói vượn.
  • Nhăng là từ cổ có nghĩa là băng nhăng qua quýt…
  • Cuội là một nhân vật trong truyện kể dân gian, nổi tiếng nói dối (nói dối như cuội).
  • Cũng có người cho rằng thành ngữ này là 'nói giăng nói cuội' (giăng là mặt trăng, chỉ ý xa vời, không thực tế). Dù hiểu cách nào thì nghĩa cũng giống nhau.

Nói như chó cắn ma
  • Nói nhấm nhẳng, tỏ vẻ bực bội, khó chịu.

Nói như dao chém đá
  • Nói dứt khoát, khẳng định, không thay đổi.

Nói như dao rựa chém đá
  • Nói dứt khoát, khẳng định, không thay đổi.

Nói như đấm vào tai
  • Nói một cách cục cằn, thô lỗ, người nghe khó chấp nhận.

Nói như đinh đóng cột
  • Nói chắc một lời, không sửa đổi

Nói như đinh đóng cột
  • Nói một cách chắc chắn, khẳng định, kiên quyết không thay đổi.

Nói như đổ mẻ vào mặt
  • Nói xa xả, chửi mắng, xỉ vả.

Nói như đóng đinh vào cột
  • Nói chắc chắn, kiên quyết khẳng định.

Nói như khướu
  • (khướu: một loài chim hót nhiều và liên tục). Nói nhiều, liến thoắng, liên tục.

Nói như móc họng
  • Lời nói cạnh khoé, xỉ vả cay độc.

Nói như móc họng
  • Nói xa xả, xỉ vả cay độc.

Nói như nước đổ đầu vịt
  • Nói nhiều nhưng không có tác dụng, không ai chịu nghe theo.

Nói như nước đổ lá khoai (môn)
  • Nói với người không biết nghe, không kết quả

Nói như ông bành tổ
  • Nói năng ngông nghênh, không phù hợp với tuổi tác và sự hiểu biết của mình.

Nói như pháo ran
  • Nói mạnh mẽ, giòn giã.

Nói như pháo, làm như lão
  • Nói thì mạnh mẽ, giòn giã nhưng làm thì uể oải, bôi bác. Cũng có khi nói: “nói như rồng cuốn, làm như mèo mửa'.

Nói như rót vào tai
  • Nói năng dịu dàng, khéo léo, hấp dẫn và đầy sức thuyết phục.

Nói như tát nước vào mặt
  • Nói xối xả, té tát, không để cho người ta kịp phân trần.

Nói như thánh phán
  • Nói năng huyênh hoang, hợm hĩnh, tỏ vẻ dạy đời.

Nói như thánh phán
  • Nói năng huyênh hoang, hợm hĩnh, tỏ vẻ dạy đời.

Nói như trạng
  • Nói năng ba hoa, khoác lác, chuyện gì cũng làm ra vẻ hiểu biết, thông thạo.

Nói như trạng
  • Nói năng ba hoa, khoác lác, chuyện gì cũng làm ra vẻ thông thạo, hiểu biết.

Nói như văn sách
  • Nói trơn tru như thuộc lòng bài bản có sẵn, không có sáng tạo.

Nói như vặt miếng thịt
  • Nói đay nghiến, chì chiết sâu cay khiến người ta chỉ nghe mà đau đớn như bị vặt từng miếng thịt ra khỏi cơ thể.

Nói như vẹt
  • Nói nhiều, nhắc lại một cách máy móc những điều người khác đã nói mà không hiểu gì.

Nói như xé vải
  • Nói choe choé, giọng gay gắt.

Nói phải củ cải cũng nghe
  • Nói phải, đúng lý lẽ thì ai cũng chấp nhận.

Nói phải như gãi chỗ ngứa
  • Nói đúng, nói phải thì người nghe cảm thấy thoả mãn.

Nói phét (khoác) thành thần
  • Chuyên nói dối trá, khoác lác.

Nói phét thành thần
  • Chuyên nói dối trá, khoác lác.

Nói quấy nói quá
  • Nói cho xong chuyện, cho gọi là có.

Nói rã bọt mép
  • Nói nhiều, cố van vỉ điều gì.

Nói ra nói vào
  • Bàn tán xì xào; nói đi nói lại về việc gì đó.

Nói rát cổ bỏng họng
  • Cố nói để thuyết phục, van nài.

Nói thánh nói tướng
  • Huyênh hoang, tự cho mình là tài giỏi.

Nói thánh nói tướng
  • Nói năng huyênh hoang, tự cho mình là tài giỏi.

Nói thật mất lòng
  • Người ta thường không thích nghe người khác nói những cái dở, cái sai trái của bản thân.

Nói thật mất lòng
  • Thói đời không ưa nói thật nói thẳng, chỉ ra cái dở, cái xấu cho người ta biết mà tránh, khuyên người ta làm điều phải lại hay bị oán giận, bực tức.

Nơi thì bóc quần bóc áo, nơi thì nấu cháo cho ăn
  • Có kẻ thì bóc lột, vơ vét nhưng có người lại cưu mang, chia sẻ.

Nói thì có, mó thì không
  • Mồm thì nói hay, nói giỏi nhưng tìm cách trốn tránh, lỉnh việc.

Nói thì như mây như gió, cho thì thằng mõ không xong
  • Hứa hẹn nhiều mà ban phát thì quá ít ỏi.

Nói toạc móng heo
  • Nói thẳng thừng, trắng phớ, không giấu giếm, che đậy.

Nói tràng ba, khoát bảy
  • Khoác lác, ba hoa, không đưa lại hiệu quả gì.

Nói tràng giang đại hải
  • Nói dài dòng, lan man, không rõ nội dung.

Nồi tròn úp vung méo, úp sao cho vừa
  • Vợ chồng không xứng đôi với nhau, dù cố gắng đến đâu thì vẫn không thể ăn nhập với nhau được.

Nồi tròn úp vung tròn, nồi méo úp vung méo
  • Nói về sự tương xứng trong đôi lứa, vợ chồng. ứng với loại người thế nào thì nên chọn đối tượng thích hợp, sẽ dễ dàng hơn và tốt đẹp hơn. Câu nói còn có ý khuyên người ta nên chấp nhận một thực tế thua kém nào đó, vì mình quả không xứng đáng được hưởng cái hay hơn, tốt hơn.

Nói với đứa dại không cùng
  • Không thể nói lý lẽ với người dại dột, u tối.

Nói với người khôn không lại
  • Người khôn ngoan lọc lõi có vô vàn cách lý sự, nói năng lắt léo.

Nói với người say như vay không trả
  • Nói với người say thì mất công, vô ích, vì người say không làm chủ được bản thân mình nên nói nhiều mà không bao giờ nghe người khác nói.

Nói vuốt đuôi
  • Nói dựa theo để lấy lòng hoặc cho qua chuyện.

Nói xuôi cũng được, nói ngược cũng được
  • Láu lỉnh, nguỵ biện; còn có ý chỉ loại người nói năng lắt léo, không giữ lời.

Non chẳng uốn, già nổ đốt
  • (đốt: là từng đoạn của cây tre, nếu bẻ cong quá mạnh tay sẽ bị nổ và gãy cả cây). Câu thành ngữ có ý nói: dạy con cái phải dạy từ lúc nhỏ tuổi, khi đã lớn hư đốn thì không thể cứu vãn nổi.

Nón không quai, thuyền không bến
  • Hoàn cảnh, tình thế bấp bênh, chòng chành, không vững chắc. Thường ví với người đàn bà không chồng.

Non mòn biển cạn
  • Trời đất, núi sông biến chuyển; cuộc đời đổi thay.

Non xanh nước biếc
  • Phong cảnh núi sông đẹp đẽ, nên thơ.

Nóng chảy mỡ
  • Rất nóng nực.

Nốt ruồi ở cổ, có lỗ tiền chôn
  • Người xưa quan niệm ai có nốt ruồi ở cổ thì giàu có, sung túc.

Nốt ruồi ở tay, ăn vay cả đời
  • Người xưa quan niệm ai có nốt ruồi ở tay thì suốt đời nghèo khổ, nợ nần.

Nụ cà hoa mướp
  • Chỉ người đàn bà lúc còn trẻ.

Nữ thập tam, nam thập lục
  • Theo tục lệ thời xưa, con trai đủ 16 tuổi, con gái đủ 13 tuổi là dựng vợ gả chồng được.

Nửa chay nửa mặn
  • (ăn chay: ăn toàn thức ăn từ thực vật như rau, đậu). Dở dang, lẫn lộn thứ nọ với thứ kia; mập mờ, không rõ ràng.

Nửa dơi, nửa chuột
  • Mập mờ, nhập nhằng, không rõ ra cái gì.

Nửa đêm ba ngày, nửa ngày một cữ
  • Bão bắt đầu nổi lên về đêm thì sẽ tan trong ba ngày, nếu bão nổi lên từ trưa sẽ kéo dài một tuần lễ. (kinh nghiệm xưa).

Nửa đêm gà gáy
  • Siêng năng, chịu khó làm việc khuya sớm.

Nửa đời, nửa đoạn
  • Dở dang, không trọn vẹn.

Nửa đùa, nửa thật
  • Dùng lối bông đùa để nói một phần ý thật của mình.

Nửa đường đứt gánh
  • Vợ chồng bỏ nhau hoặc vợ (chồng) chết sớm.

Nửa kín, nửa hở
  • Vừa muốn giữ bí mật, nhưng lại có phần cố ý để lộ ra.

Nửa mê, nửa tỉnh
  • ở trạng thái lơ mơ, không suy nghĩ, nhận biết được.

Nửa mừng nửa tủi
  • Vừa vui mừng, vừa thương cảm.

Nửa mừng, nửa sợ
  • Vừa vui mừng, vừa sợ sệt.

Nửa nạc, nửa mỡ
  • Vừa đùa vừa thật, không rõ ràng, dứt khoát.

Nửa người, nửa ngợm
  • Rất bẩn thỉu, xấu xí, đần độn.

Nửa tấc đến trời
  • Ba hoa, khoác lác, khoe khoang quá mức.

Nửa thực, nửa hư
  • Lờ mờ, không rõ ràng.

Nửa tin nửa ngờ
  • Có điểm tin được, có điểm hoài nghi, không tin lắm.

Nửa tỉnh, nửa mê
  • Nửa mê, nửa tỉnh.

Nứa trôi sông chẳng dập thì gãy, gái rẫy chồng chẳng chứng nọ thì tật kia
  • Nứa bị rời khỏi bè, bị tác động của sông nước thì không thể còn nguyên lành; người đàn bà bỏ chồng thường bị dư luận xã hội đánh giá không tốt (quan niệm xưa).

Nửa úp nửa mở
  • Cách nói xa xôi, bóng gió, không rõ ràng cụ thể.

Nực cười châu chấu đá xe, tưởng rằng châu chấu ngã ai dè xe nghiêng
  • Có ý chí quyết tâm lớn, có thể làm được những việc vượt quá khả năng nhiều lần.

Nước chảy bèo trôi
  • Phó mặc mọi sự cho số phận tự nhiên, không có ý chí hay phương hướng của riêng mình; đến đâu hay đến đó.

Nước chảy chỗ trũng
  • Của cải, lợi lộc cứ dễ dàng rơi vào tay kẻ giàu có; đã giàu có lại còn gặp may mắn nên càng giàu thêm.

Nước chảy đá mòn
  • Bền bỉ, quyết tâm thì dù việc khó đến mấy cuối cùng cũng làm xong.

Nước chảy đá mòn
  • Kiên trì, bền bỉ, quyết tâm thì sẽ đạt đến mục đích.

Nước chảy đá mòn
  • Nước róc rách chảy lâu ngày cũng làm mòn đá, người tối dạ tới đâu cố gắng học cũng giỏi.

Nước chảy xuôi, bè kéo ngược
  • Mỗi người một phách, không ăn khớp với nhau; hành động không phù hợp với quy luật, hoàn cảnh.

Nước chè tàu, giầu cơi thiếc
  • đồ ăn uống sang trọng.

Nước chờ mạ, mạ chờ nước
  • Người nọ chờ người kia, đùn đẩy trách nhiệm, công việc cho nhau.

Nước có nguồn, cây có gốc
  • Cái gì cũng có nguyên nhân, nguồn gốc của nó; phải luôn nhớ đến tổ tiên, cha ông, nguồn cội.

Nước có nguồn, cây có gốc
  • điều gì cũng phải có nguyên nhân nguồn gốc; cần nhớ đến cội nguồn, cha ông.

Nước đến chân mới nhảy
  • Không biết tính toán, trù liệu từ trước, để việc xảy ra đến nơi mới vội vàng tìm cách đối phó.

Nước đến chân mới nhảy
  • Người không lo suy tính trước, nhiều khi lỡ việc.

Nước đổ bốc chẳng đầy thưng
  • đã có sự xô xát, đổ vỡ về quan hệ tình cảm thì không thể hàn gắn, vun đắp lại trọn vẹn như trước.

Nước đổ lá khoai
  • Hoài công khuyên bảo, dạy dỗ vì người nghe không tiếp thu.

Nước đục bụi trong

    Nước đục bụi trong

  • Thành ngữ này nói lên cảnh trái ngược, những việc làm bất đắc dĩ, trái với ý muốn: nước trong mà lại đục, bụi đục mà lại trong.
  • Ví dụ:

    Lỡ làng nước đục bụi trong

    Trăm năm để một tấm lòng từ đây.

  • (truyện kiều)
  • Tục ngữ ta có câu 'chết trong còn hơn sống đục'để khuyên ta sống trong sạch, thà chết còn hơn làm điều phi nghĩa, bất lương.

Nước khe đè nước suối
  • Cảnh chèn ép, chen lấn, hãm hại nhau mặc dù cùng hoàn cảnh. Câu nói có ý chê cười, phê phán chuyện tranh giành nhau cái tiếng, cái thế.

Nước lã ao bèo
  • Nhạt nhẽo, vô vị.

Nước lã mà vã lên hồ
  • Không có điều kiện cơ sở vật chất mà làm nên việc lớn. Tài giỏi, làm nên sự nghiệp từ hai bàn tay trắng.

Nước lã ra sông
  • Tốn công tốn của vô ích, đâu lại hoàn đó.

Nước lã vã nên hồ
  • Việc chẳng có chi hoặc rất nhỏ mà gây thành chuyện lớn.

Nước lên rồi nước lại ròng
  • (ròng: xuống). Nước lên rồi nước lại xuống; cuộc đời có lúc thế này, lúc thế khác, không có gì là vĩnh viễn.

Nước lọ cơm niêu
  • ăn ở lúi xùi, tạm bợ.

Nước lớn đò đầy
  • Tình thế nguy hiểm, đe doạ đến tính mạng.

Nước lụt, chó nhảy bàn độc
  • (bàn độc: bàn để đọc sách, bàn để đồ thờ cúng). Nhờ có cơ hội, kẻ hèn kém, bất tài nhảy lên địa vị cao sang.

Nước mắt cá sấu
  • Khóc lóc giả dối, vờ vịt thương xót.

Nước mắt chảy xuôi
  • Cha mẹ dồn hết tình thương yêu cho con cái; con cái dẫu có hiếu thuận với cha mẹ thế nào cũng chỉ đáp được một phần công lao nuôi dưỡng của cha mẹ.

Nước mắt chảy xuôi
  • Tình cảm giữa người thân bao giờ cũng bắt đầu từ trên đi xuống. ông bà cha mẹ thương con cháu nhiều hơn là con cháu thương ông bà.

Nước mắt lưng tròng
  • Xúc động đột ngột, nước mắt ứa ra chực khóc.

Nước mưa là cưa trời
  • Sức phá hoại của nước mưa rất ghê gớm.

Nước nổi bèo nổi
  • Bỏ mặc mọi việc phụ thuộc vào hoàn cảnh, không cố gắng gì.

Nước sôi lửa bỏng
  • Rơi vào tình thế hoạn nạn cấp bách, nguy ngập.

Nước sông gạo chợ
  • Cảnh sống không ổn định, nghèo túng, chạy ăn từng bữa.

Nước suối có bao giờ đục
  • Nước suối bao giờ cũng chảy từ nguồn ngầm ra nên luôn giữ được trong sạch, tinh khiết. Làm đục nước suối thì sau một thời gian ngắn nước sẽ tự trong trở lại.

Nước xa khôn cứu lửa gần
  • Nguồn nước ở xa thì không thể dập tắt được ngọn lửa đang cháy ở gần; bất lực trước hoàn cảnh.

Nuôi báo cô
  • Nuôi người ngồi ăn không, chẳng giúp đỡ mình được việc gì.

Nuôi cáo trong nhà
  • Nuôi dưỡng, giúp đỡ kẻ ranh mãnh, độc ác, có thể rắp tâm phản bội, làm hại mình bất cứ lúc nào mà không hề hay biết.

Nuôi con mới biết lòng cha mẹ
  • Có qua vất vả vì con cái mới hiểu được nỗi nhọc nhằn, tình thương yêu của cha mẹ dành cho mình.

Nuôi con trong dạ, đổ vạ cho ông vải
  • Có thai nghén không chịu kiêng khem giữ gìn thận trọng đến khi xảy ra chuyện lại đổ vạ tại ông bà tổ tiên không phù hộ, bảo vệ.

Nuôi dâu thì dễ, nuôi rể thì khó
  • Con dâu không phải chiều chuộng; con rể khó chiều (dâu là con, rể là khách).

Nuôi heo lấy mỡ, nuôi con đỡ chân tay
  • Có con thì được nhờ cậy vào con.

Nuôi o­ng tay áo

    Nuôi o­ng tay áo

  • Trong thực tế, không ai nuôi o­ng ở tay áo cả vì o­ng dễ đốt vào người. O­ng ở đấy được dùng để chỉ kẻ xấu.
  • Câu này mang ý nghĩa: nuôi dưỡng giúp đỡ kẻ xấu thì kẻ xấu có khi lại phản bội lại mình, làm hại mình.
  • Tuy vậy cũng không nên hiểu một chiều. Thực tế, kẻ xấu cũng cần sự giúp đỡ, giáo dục để trở thành người tốt. Xã hội ta đã cải tạo được nhiều người xấu trở thành người hữu ích.
  • Câu này chỉ dùng khi người nuôi dưỡng, giúp đỡ đã bị phản bội.

Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà
  • Nuôi dưỡng, giúp đỡ kẻ xấu, phản chủ, rắp tâm hại mình mà không biết.

Nuôi ong trong tay áo
  • Chứa chấp nuôi dưỡng kẻ không biết điều thường bị chúng lấy ơn làm oán mà hại mình.

Nuôi quân ba năm, dùng quân một ngày
  • Việc quân sự cốt nhất là phải chuẩn bị kỹ lưỡng.

Nuôi tằm không lá, nhổ mạ đứt trối
  • (trối: đốt ở sát mặt đất của cây mạ, có vòng rễ ăn vào đất). Nhổ mạ mà để đứt trối thì khi cấy xuống mạ sẽ chết; chỉ người vụng về, hèn kém.

Nuôi vịt, vịt đẻ trứng ra; có công nuôi gà, gà gáy cho nghe; nuôi lợn tiền bạc thi nhau về
  • Lợi ích của việc chăn nuôi.

Nuốt cay ngậm đắng
  • Nhẫn nhục chịu đựng mà không nói được ra lời.

Nuốt giận làm lành
  • Cố nín nhịn, nén chịu sự tức giận để giữ hoà khí.

Nứt đố đổ vách
  • Quá giàu có, của cải không biết chất vào đâu cho hết.

Nứt mắt đã hư
  • Hư hỏng ngay từ lúc còn bé.

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)