Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 108 names in this directory beginning with the letter R.
Ra bẩm vào báo
  • Khép nép, quỵ luỵ, không được tự do thoải mái.

Ra chạm vào đụng
  • Gặp mặt, tiếp xúc thường xuyên với tâm trạng không vui vẻ gì.

Ra đầu ra đũa
  • Việc gì ra việc ấy đàng hoàng, không nhập nhèm, cẩu thả; ăn ở có trước có sau.

Rạ đồng chiêm, ai có liềm thì cắt; rạ đồng mùa có mắt thì trông
  • Lúa chiêm ruộng ngập nước, khi gặt chỉ cắt lưng chừng cây ở phần bông, còn phần gốc rạ thì bỏ lại, ai muốn cắt thì cắt; lúa mùa ruộng cạn khô, khi gặt người ta cắt sát gốc rồi xén riêng phần rạ ngả ra ruộng phơi cho khô sau đó mang về làm đồ đun bếp. Vì vậy trong thời gian phơi rạ tại ruộng, chủ ruộng phải luôn trông coi để không bị lấy trộm.

Ra đường hỏi già, về nhà hỏi trẻ
  • Việc ngoài đường thì nên hỏi người lớn, người quen, việc trong nhà thì nên hỏi trẻ vì chúng hay nói thật, không biết dối quanh.

Ra đường hỏi ông già, về nhà hỏi con nít
  • Người già thì từng trải, biết nhiều điều; trẻ con thường nói thật, không biết quanh co, giấu giếm.

Ra lườm vào nguýt
  • Thái độ khó chịu, ganh ghét nhau của những người trong một gia đình.

Ra luồn vào cúi
  • Thái độ, hành động khúm núm, quỵ luỵ để nhờ vả, cầu cạnh.

Ra môn ra khoai

    Ra môn ra khoai

  • Thành ngữ này có nghĩa là rành mạch, rõ ràng. Sở dĩ có thành ngữ này là vì cây khoai môn và cây khoai sọ rất dễ bị nhầm lẫn. Khoai môn la fthuws khoai có thân và lá dùng làm thức ăn cho lợn, củ ăn bị ngứa lưỡi, thân hình rất giống khoai sọ.
  • Thành ngữ này thường bị nói lầm 'ra ngô ra khoai'. Cây ngô và cây khoai không thể lầm được.

Ra môn ra khoai
  • Làm cho rành mạch, rõ ràng, đâu ra đấy, không lẫn lộn, nhập nhằng.

Ra ngắm vào vuốt
  • Suốt ngày chỉ chăm chú đến việc làm đỏm, trang điểm hình thức bên ngoài.

Ra ngẩn vào ngơ
  • Tâm trạng bần thần, ngơ ngác vì thương nhớ ai đó hoặc quá lo lắng, bối rối về việc gì.

Ra ngõ gặp gái
  • Xúi quẩy, không may mắn (theo quan niệm mê tín).

Ra ngõ gặp gái mọi cái mọi xui, ra ngõ gặp trai vừa may vừa mắn
  • Quan niệm xưa cho rằng ra ngõ gặp gái là xúi quẩy, ra ngõ gặp trai là may mắn.

Ra ngô ra khoai
  • X. Ra môn ra khoai.

Ra tấm ra món
  • Khoản nào ra khoản ấy, tương đối to tát chứ không lặt vặt, tủn mủn.

Ra tay gạo xay ra cám
  • đã quyết tâm làm thì việc gì cũng xong, cũng đạt kết quả.

Ra tay mặt, đặt tay trái
  • Luôn luôn thay đổi, lật lọng.

Ra tay tế độ vớt người trầm luân
  • Cứu vớt chúng sinh ra khỏi bể khổ (theo đạo phật).

Rác nhà ai nhà ấy hót
  • Chuyện xấu hay tội lỗi của ai thì người ấy tự lo mà sửa chữa hay tháo gỡ.

Rách như tổ đỉa

    Rách như tổ đỉa

  • Có người tưởng tổ đỉa là tổ con đỉa. Cũng chưa ai biết con đỉa có tổ hay không. Tổ đỉa ở thành ngữ này là cây tổ đỉa, một loại cây thường mọc ở ven bờ ao. Cây tổ đỉa có lá như lá cây đinh lăng, trông lởm chởm và rách như xé ra từng mảnh nhỏ. Vì vậy, ai mặc rách rưới quá, người ta thường nói 'rách như tổ đỉa.'

Rách như tổ đỉa
  • Rách rưới, xơ xác; cảnh sống nghèo khổ, đói rách.

Rậm người hơn rậm của
  • Con người quý hơn của cải. Còn có ý nói nhà nghèo đói vì đông con còn hơn nhà giàu có nhưng không có con.

Rậm râu sâu mắt, đắt tiền cũng mua
  • Tướng đàn ông dữ tợn, mạnh mẽ, ngang tàng, làm được việc nặng nhọc, lớn lao.

Rắn đến nhà, không đánh thành quái
  • Thú dữ, kẻ ác đến nhà phải diệt trừ ngay để nó không gây hại cho mình.

Rắn già rắn lột, người già tụt vào săng
  • Rắn già thì lột xác để tiếp tục phát triển, người già thì ngày càng tàn lụi rồi chết.

Rắn mai tại lỗ, rắn hổ tại nhà
  • (rắn mai: là rắn mai gầm hay còn gọi là rắn cạp nong; rắn hổ: rắn hổ mang). Kinh nghiệm trong dân gian: rắn cạp nong không đi xa, chỉ quanh quẩn tại hang; còn rắn hổ mang hay bò vào nhà bắt gà.

Rắn rết bò vào, cóc nhái bò ra
  • Không thể chung sống với nhau được. Kẻ dữ đến thì kẻ yếu đuối phải dời đi nơi khác.

Rán sành ra mỡ
  • Có ít muốn lợi nhiều.

Rán sành ra mỡ
  • Việc làm ngược đời, không thể thực hiện được; kẻ vô cùng bần tiện, nghiệt ngã, keo kiệt.

Răng cắn phải lưỡi
  • Anh em ruột thịt mâu thuẫn, cãi lộn, xâu xé lẫn nhau.

Răng chuối tiêu, lưỡi núc nác
  • (núc nác: quả dài, hẹp và rộng bản). Người thô kệch.

Răng long đầu bạc
  • Tuổi cao, già yếu.

Ráng mỡ gà, có nhà thì chống
  • Khi chân trời có ráng vàng như mỡ gà là sắp có mưa to hoặc dông bão.

Răng rắn lưỡi mềm
  • Nên mềm mỏng, không nên cứng nhắc.

Rành rành như canh nấu hẹ
  • Sự việc đã quá rõ ràng, không thể chối cãi hay nghi ngờ gì được.

Rào đường rấp ngõ
  • Chia rẽ, ngăn cấm, không cho tiếp xúc, gặp gỡ.

Rao mõ không bằng gõ thớt
  • Sức mạnh, sức hấp dẫn của vật chất là hơn hết.

Rào trước đón sau
  • Nói năng kín kẽ, đưa ra mọi lý lẽ một cách khéo léo để ngăn ngừa sự thắc mắc hay phản ứng lại điều mình sắp nói.

Rập rình như cú nhòm nhà bệnh
  • Kẻ xấu, kẻ chuyên gieo rắc điều tệ hại luôn nhòm ngó để trút vào nhà khác những chuyện bất hạnh.

Rát như phải bỏng
  • Cảm giác đau đớn, khó chịu như khi bị thương trên thân thể do bỏng lửa, nước sôi hay hoá chất.

Rau chọn lá, cá chọn vảy
  • Kinh nghiệm chọn rau nhìn lá tươi non, chưa vàng úa là rau ngon; chọn cá thấy vảy còn ướt bóng, chưa bị khô bong là cá còn tươi.

Rau già cá ươn
  • Những thứ kém phẩm chất, không có giá trị, không ra gì.

Rau muống sâu đen, rau giền sâu trắng
  • Một kinh nghiệm của nhà nông về từng loại sâu hại rau khác nhau.

Rau muống tháng chín, nàng dâu nhịn cho mẹ chồng ăn
  • Tháng chín có sương và hanh khô, rau muốn già chát ăn không ra gì. Tưởng có lòng tốt hoá ra chơi xấu nhau. Còn có ý nói giữa mẹ chồng và con dâu chẳng bao giờ tử tế cả.

Rau nào sâu nấy
  • Mỗi loại rau thích hợp với một loài sâu; bố mẹ không tốt thì con cái cũng xấu xa, hư hỏng.

Rầu như dưa
  • đau khổ, buồn bã đến ủ rũ, héo hon.

Râu ông cắm cằm bà
  • Lấy chỗ nọ vá chỗ kia để làm lợi cho mình.

Râu ông nọ cắm cằm bà kia
  • Lấy bộ phận của cái này lắp ghép vào cái khác một cách khập khiễng, không phù hợp.

Rày gió mai mưa
  • Cuộc sống có nhiều biến cố xảy ra, khó lường trước. Cũng còn nói: “rày nắng mai mưa'.

Rẻ như bèo
  • Vô cùng rẻ mạt vì là những thứ dễ kiếm hoặc mất phẩm chất; bị coi thường.

Rẻ như bèo nhiều heo cũng hết
  • Của không ngon, không tốt nhưng đông người tiêu thụ thì vẫn không bị ế.

Rẻ thì mua chơi, đắt thì nghỉ ngơi đồng tiền
  • Không mặn mà, không mua với giá cao hơn mức bình thường vì chưa cần lắm.

Rẽ thuý chia uyên
  • Chia rẽ tình nghĩa vợ chồng.

Rẻ tiền mặt, đắt tiền chịu
  • Khi bán hàng thu tiền ngay thì lấy giá thấp hơn so với giá cho mua chịu, trả sau.

Rét như cắt
  • Rét tê tái đến mức khiến người ta có cảm giác như bị cắt vào da thịt.

Rét tháng ba, bà già chết cóng
  • Tháng ba thời tiết có khi rất lạnh giá.

Rõ như ban ngày
  • Rõ ràng, không thể nhầm lẫn hay chối cãi.

Rổ rá cạp lại
  • Người đàn ông đã qua một đời vợ và người đàn bà đã qua một đời chồng tái hôn.

Rối như bòng bong

    Rối như bòng bong

  • Nếu quan sát một người ngồi vót nan để đan rổ rá, ta thấy những xơ tre nứa mỏng cuộn xoắn vào nhau thành một mớ, khó gỡ ra được. đó là mớ bong bong.
  • Thành ngữ ta còn có câu: rối như tơ vò, rối như canh hẹ, rối như gà mắc tóc, rối tinh rối mù. Thành ngữ 'rối như bong bong' dùng để chỉ tâm trạng hoặc sự việc khó gỡ ra được vì không tim thấy đầu mối.

Rối như canh hẹ
  • Tình trạng rối ren, lộn xộn không có cách giải quyết; tâm trạng bối rối, lẫn lộn không giữ được bình tĩnh.

Rối như canh hẹ
  • Chuyện khó giải quyết. hẹ nấu chín rối vào nhau khó múc.

Rối như ruột tằm
  • Tâm trạng lo lắng, bối rối không yên vì gặp việc khó giải quyết hay bị xúc động mạnh.

Roi song đánh đoạn thời thôi, một lời xiết cạnh muôn đời chửa quên
  • Sức mạnh của lời nói. Một lời chì chiết cay độc làm người ta nhớ mãi, đau đớn hơn cả bị roi vọt.

Rởn tóc gáy
  • Bị tác động mạnh và quá đột ngột khiến người ta sợ hãi cảm tưởng như tóc gáy dựng ngược lên.

Rồng bay phượng múa
  • đường nét, hình dáng phóng khoáng, tươi đẹp.

Rồng đen lấy nước thì nắng, rồng trắng lấy nước thì mưa
  • Một cách giải thích hiện tượng thiên nhiên trong dân gian.

Rồng đến nhà tôm
  • Người cao quý đến thăm kẻ thấp hèn (lời nói nhún nhường của chủ nhà với khách).

Rộng làm kép, hẹp làm đơn
  • Tùy hoàn cảnh, tùy điều kiện kinh tế mà làm. Giàu có thì làm đầy đủ, sang trọng; khó khăn thì làm mỏng manh, sơ sài.

Rồng rồng theo nạ, quạ theo gà con
  • (rồng rồng: đàn cá con). Cá con theo mẹ để được chăm nom, quạ theo gà con để giết hại; thói thường người ta bám theo kẻ mang lại điều lợi cho mình.

Rồng vàng tắm nước ao tù, người khôn ở với người ngu bực mình
  • Người tài giỏi ở trong hoàn cảnh bó buộc, tù túng; người phụ nữ lấy phải người chồng không xứng với mình. Câu nói tỏ vẻ bất đắc chí với cuộc sống hiện tại.

Rủ nhau làm phúc, chớ giục nhau đi kiện
  • Làm phúc được ơn, đi kiện sẽ gây ra mối thù truyền kiếp.

Rủ nhau làm phúc, chớ rủ nhau đi kiện
  • Nên kiếm người làm tốt, hơn là rủ nhau đi kiện cáo, gây thù oán.

Run như cầy sấy
  • Run lẩy bẩy vì bị rét hoặc sợ hãi.

Rung cây nhát khỉ
  • (nhát: doạ). Doạ dẫm không phải lối, việc làm vô ích.

Rừng có mạch, vách có tai
  • Dễ bị lộ, bị lan truyền những điều bí mật khi trao đổi, trò chuyện với nhau.

Rừng già nhiều voi, rừng còi nhiều cọp
  • Mỗi nơi đều có mối nguy hiểm riêng đe doạ.

Rụng như sung
  • Rơi xuống rất nhiều.

Rừng thiêng nước độc
  • Nơi heo hút, xa xôi, đầy nguy hiểm.

Rừng vàng biển bạc
  • Tài nguyên phong phú.

Rước dữ mua hờn
  • Tự mua lấy sự oán hận, thù hằn.

Rước voi về giày mả tổ
  • đưa người ngoài về làm hại anh em, họ hàng thân thiết; đưa kẻ ngoại xâm đến làm hại đất nước, dân tộc.

Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay
  • Có của mà không làm thì rồi cũng hết, có một nghề giỏi trong tay thì suốt đời không lo bị đói.

Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay
  • Ruộng đất rộng, tiền của nhiều chưa hẳn là sung sướng, vì còn sợ lo mất trộm, có ngày phải đói, nhưng có sẵn một nghề trong tay thì không sợ đói.

Ruộng cả ao liền
  • Cảnh giàu có, nhiều của cải ở thôn quê thời xưa.

Ruộng cao trồng màu, ruộng sâu cấy chiêm
  • Lúa chiêm thích hợp với ruộng nước, trồng màu phải ở nơi cao ráo mới tốt.

Rường cột quốc gia
  • Những thứ quan trọng, lớn lao, trụ cột của đất nước (đường lối chính sách, pháp luật…).

Ruộng đầu chợ, vợ đầu làng
  • ở vào vị trí dễ trông nom, hiểu biết chắc chắn, rõ ràng.

Ruộng giữa đồng, chồng giữa làng
  • Mua ruộng, lấy chồng ở những chỗ chắc chắn vì biết rõ thực chất thứ cần mua, cần tìm.

Ruộng không phân như thân không của
  • Ruộng phải bón thêm phân mới có đủ màu mỡ.

Ruộng sâu trâu nái
  • Ruộng đất màu mỡ, của cải nhiều: tiêu chuẩn đánh giá một nhà giàu có ở nông thôn thời xưa.

Ruộng sâu, trâu nái không bằng con gái đầu lòng
  • Con gái đầu lòng đảm đang, đỡ đần, gánh vác được nhiều công việc giúp đỡ bố mẹ, quý như có ruộng sâu, trâu nái vậy.

Ruột bỏ ra, da bọc lấy
  • đã là anh em cùng họ hàng, huyết thống thì cho dù có tệ bạc với mình vẫn phải cưu mang, đùm bọc.

Ruột bỏ ra, da gói vào
  • đã là anh em ruột thịt thì dẫu thế nào cũng phải cưu mang đùm bọc.

Ruột đau như cắt
  • đau xót đến mức như bị ai cắt từng khúc ruột do gặp phải sự việc đau lòng.

Ruột để ngoài da
  • Người vô tâm, nghĩ gì nói nấy, không giữ kín được điều gì.

Rượu cả vò, chó cả con
  • Loại người thô kệch, ăn uống xô bồ.

Rượu cheo, cháo thí, nghe hát nhờ
  • (rượu cheo: rượu của người con gái nộp cheo cho làng khi đi lấy chồng; cháo thí: cháo cho làm phúc). Keo kiệt, bủn xỉn, chỉ dùng những thứ không phải bỏ tiền ra mua; người nghèo khổ, bần cùng.

Rượu chua bán cho người nhỡ
  • Gặp gỡ, chọn đúng đối tượng; của xấu kém lại có người nhỡ nhàng cần đến; mỗi người, mỗi hoàn cảnh đều có sự tương xứng, thích hợp với nhau.

Rượu không say, say vì chén
  • Cái duyên mặn mà của con người khiến cho người ta say đắm hơn cả rượu.

Rượu ngon bởi vị men nồng, người khôn bởi vị giống dòng mới khôn
  • Yếu tố di truyền quyết định tư chất con người.

Rượu ngon chẳng nệ be sành
  • Phẩm chất bên trong quyết định giá trị của sự vật, hình thức bên ngoài không quan trọng.

Rượu nhạt uống lắm cũng say, người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm
  • Nói năng ở chừng mực vừa phải khiến người ta dễ tiếp thu, quá đi một chút là dở.

Rượu sớm trà trưa
  • Cuộc sống nhàn hạ, no đủ, không phải lao động vất vả.

Rượu vào lời ra
  • Có ý chê người uống rượu say rồi nói linh tinh, bừa bãi.

Rượu vào lời ra
  • Rượu uống vào thì ngà ngà say rồi sinh hứng nói chuyện lung tung nhiều khi đến cãi nhau.

Rút dây động rừng
  • Làm một việc gì đó ảnh hưởng đến nhiều việc, nhiều người có liên quan.

Rút giây động rừng
  • Nói một người động những người khác

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)