Print Friendly, PDF & Email

Nhập thành ngữ vào ô ‘Tìm kiếm’ để tra ý nghĩa và tìm hiểu thêm về thành ngữ.

Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam

Latest | B C D G H K L M N P Q R S T V X
There are 149 names in this directory beginning with the letter V.
Vạ bởi miệng ra, bệnh qua miệng vào
  • Phải cẩn thận khi ăn uống, nói năng; ăn uống bừa bãi sinh ra trăm thứ bệnh, nói năng không gìn giữ là nguồn gốc sinh ra những chuyện chẳng lành. Cũng thường nói: “bệnh ngoài miệng chui vào, vạ trong miệng trào ra'.

Vạ đá quyền rơm
  • Quyền hành thì chẳng có gì mà trách nhiệm lại rất nặng nề.

Vạ gió tai bay
  • Tai vạ bất ngờ xảy đến, hoàn toàn không phải do mình gây ra.

Vạ mồm vạ miệng
  • Nói năng thiếu thận trọng, không biết giữ gìn dẫn đến tai vạ cho bản thân.

Vạ tay không bằng vạ miệng
  • Tai hoạ do hành động thiếu thận trọng không đáng sợ bằng tai vạ do không biết giữ mồm giữ miệng.

Vá trời lấp biển
  • Việc làm lớn lao, kỳ vĩ; sức mạnh, khí thế phi thường.

Vạ vịt chưa qua, vạ gà đã đến
  • Tai vạ, rủi ro đến dồn dập; chưa thoát khỏi rủi ro này thì rủi ro khác lại đến.

Vác tiền ra mả, mặc cả cái chết
  • Lú lẫn, ngu muội, làm một việc thiếu sáng suốt.

Vạch áo cho người xem lưng
  • Bày cái dở cái xấu của mình hay của phe mình một cách vô ý thức cho người ta thấy.

Vạch áo cho người xem lưng
  • Tự mình để lộ cái không tốt trong nội bộ, gia đình để người ngoài chê cười.

Vạch đùi cho người ta véo
  • Tự mình gây sơ hở, tạo điều kiện thuận lợi cho đối phương tấn công.

Vạch lá tìm sâu
  • Tìm tòi một cách quá tỉ mỉ những khuyết điểm không đáng kể; kẻ soi mói, nhỏ nhặt.

Vạch mặt chỉ tên
  • Vạch rõ sai sót, chỉ rõ tên tuổi kẻ có tội, không úp mở hay sợ sệt.

Vái cả hai tay
  • Quỵ luỵ, van xin, khẩn cầu hết sức; hoặc một mực từ chối, xin chịu không dám nhận, không dám làm.

Vai gánh tay cuốc
  • Làm ăn vất vả, lam lũ (thường là nói về người phụ nữ nông thôn).

Vai sắt chân đồng
  • Có sức mạnh phi thường, dũng mãnh và bền bỉ, đủ khả năng làm những việc hết sức nặng nhọc khó khăn. Cũng thường nói: “mình đồng da sắt'.

Vải thưa che mắt thánh
  • Giấu giếm trước người tinh tường, có thể nhìn thấu mọi sự.

Vai u thịt bắp
  • Người thô kệch, chỉ biết lao động chân tay, ít tri thức.

Văn có bài, võ có trận
  • Mỗi công việc, mỗi nghề nghiệp có cách thể hiện, có bài bản riêng.

Vặn cổ chày ra nước
  • Bủn xỉn, keo kiệt quá mức.

Văn dốt vũ nhát
  • Bất tài vô dụng, không có khả năng gì.

Ván đã đóng thuyền
  • Sự việc đã rồi, không thể thay đổi được nữa.

Vận đỏ trồng lau hoá mía
  • Người đã may mắn thì làm việc gì cũng gặp may mắn, thuận lợi.

Văn hay chẳng lo dài dòng
  • Bài văn hay thì càng dài người ta càng thích nghe.

Văn hay chữ tốt
  • Giỏi giang, khéo léo, tài ba.

Văn ôn vũ luyện
  • Học gì cũng phải thường xuyên ôn luyện mới thành tài.

Vạn sự khởi đầu nan
  • Mọi công việc khi bắt đầu đều gian nan, khó khăn; phải kiên nhẫn vượt qua thì mới thành công.

Vạn sự như ý
  • Mọi việc đều như ý muốn.

Văn võ kiêm toàn
  • Văn võ đều giỏi. Cũng thường nói: “văn giở văn, võ giở võ' nghĩa là yêu cầu mặt nào cũng có thể đáp ứng được một cách giỏi giang.

Vàng bạc có giá, tôm cá theo buổi chợ
  • Những thứ quý hiếm thì trong hoàn cảnh nào cũng giữ được giá trị của mình, còn những vật tầm thường nhỏ mọn phải phụ thuộc hoàn toàn vào thời thế.

Vàng biết đâu mà móc, cóc biết đâu mà tìm
  • Khó mà biết hết được mọi việc lớn nhỏ ở đời.

Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm
  • Vắng người có quyền trong nhà, kẻ dưới vượt quyền, lên mặt ức hiếp bạn bè

Vắng chúa nhà, gà mọc đuôi tôm
  • Không có người đứng đầu quản lý, cầm chịch thì người dưới quá tự do thoải mái nên dễ làm qua loa, làm bậy, dẫn đến mọi việc đều lộn xộn, lung tung.

Vắng đàn ông quạnh nhà, vắng đàn bà quạnh bếp
  • đàn ông là người gánh vác hầu hết những việc lớn, việc trọng đại trong gia đình, còn đàn bà là người chăm lo quán xuyến việc ăn ở, bếp núc.

Vàng đeo bạc quấn
  • Trang hoàng vàng bạc đầy mình.

Vàng đỏ nhọ lòng son
  • Vàng bạc, tiền của bao giờ cũng kích thích lòng tham của con người, khiến người ta không giữ được lương tâm trong sáng.

Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết. Trên trời mây có màu vàng thì trời chuyển gió, mây có màu đỏ thì sắp có mưa.

Vang mình sốt mẩy
  • Cơ thể nhức mỏi, khó chịu.

Vắng ngắt như chùa bà đanh
  • (chùa bà đanh được xây dựng vào thời vua lê thánh tông (1460 - 1479) ở làng thuỵ chương (nay là thuỵ khuê, hà nội, ở khu vực trường chu văn an). Khi xây dựng trường, chùa phải dời về cuối làng và đổi tên là chùa phúc lâm, do vị trí hẻo lánh nên ít người qua lại viếng thăm). Vắng lạnh, cô quạnh, không một bóng người.

Vắng như chùa bà đanh

    Vắng như chùa bà đanh

  • Chùa bà đanh còn gọi là chùa châu lâm, được dựng lên từ thời vua lê thánh tông (1460-1497) ở ven hồ tây (hà nội). đầu thế kỉ xx, thực dân pháp lấy khu này để xây trường trung học bảo hộ (nay là trường chu văn an) thì chùa châu lâm được dời đi nơi khác (ở cuối làng thụy khuê). Từ khi dời chỗ, số người đến lễ bái vắng hẳn đi. Ca dao hà nội có câu:
  • Còn duyên kẻ đón người đưa
  • Hết duyên vắng ngắt như chùa bà đanh.

Vàng sa xuống giếng khó tìm, người sa lời nói như chim sổ lồng
  • Bị mất vàng bạc tuy khó khăn nhưng vẫn có khi tìm lại được, còn lời nói hớ hênh đã trót nói ra thì không bao giờ chuộc lại được nữa.

Vàng thau lẫn lộn
  • Tình trạng thật giả, tốt xấu lẫn lộn, không được phân biệt rõ ràng theo đúng giá trị của từng thứ loại.

Vàng thì thử lửa, thử than; chim khôn thử tiếng, người ngoan thử lời
  • Tất cả mọi vật trên đời đều có cách thử để biết tốt xấu; qua lời ăn tiếng nói có thể biết được con người khôn ngoan.

Vàng thiệt chẳng sợ chi lửa
  • Con người cũng như đồ vật, phải trải qua thử thách mới đánh giá đúng phẩm chất, năng lực.

Vắng trăng có sao
  • Vắng người này đã có người khác thay thế.

Vang trời dậy đất
  • Sự kiện lớn xảy ra có tiếng vang và ảnh hưởng sâu rộng đến cả dân tộc hoặc thế giới.

Vào lỗ hà, ra lỗ hổng
  • Thu lợi thì ít, mất mát thì nhiều.

Vào luồn ra cúi
  • Thái độ khúm núm, quỵ luỵ kẻ có thế lực để mong nhờ vả.

Vào mồng ba, ra mồng bảy, rẫy mồng tám
  • Nói về những cuộc hôn nhân quá ngắn ngủi, vợ chồng ăn ở với nhau một sớm một chiều đã bỏ nhau.

Vào sinh ra tử
  • Trải qua gian lao thử thách, xông pha chốn hiểm nguy.

Vào trong mắc đó, ra ngoài mắc đăng
  • Rơi vào tình trạng vướng mắc nhiều bề, bế tắc, không lối thoát.

Vắt chanh bỏ vỏ
  • Bạc bẽo, dùng đến hết sức người ta, giục bỏ không thương tiếc

Vắt chanh bỏ vỏ
  • Dùng người, bòn rút hết sức lực, trí tuệ rồi phế bỏ không thương tiếc.

Vắt cổ chày ra nước
  • Keo kiệt, bủn xỉn.

Vắt cổ chày ra nước
  • Ráo riết, khai thác triệt để.

Vặt đầu cá, vá đầu tôm
  • Lấy cái nọ bù vào cái kia, thiếu vẫn hoàn thiếu

Vặt đầu cá, vá đầu tôm
  • Lấy chỗ này bù vào chỗ kia để khắc phục thiếu thốn, khó khăn; vất vả chạy vạy, xoay xở đủ cách.

Vật đến keo, trèo đến mái
  • Làm việc gì thì phải quyết làm cho tới nơi tới chốn, không được bỏ dở giữa chừng.

Vật đổi sao dời
  • Biến động lớn và lâu dài làm thay đổi cả những thứ ổn định, bền vững nhất trong thiên nhiên.

Vắt mũi chưa sạch
  • Còn non dại, chưa biết gì.

Vắt mũi không đủ đút miệng
  • Nghèo túng kiệt quệ, phải tìm mọi cách để sống cho qua ngày mà vẫn không đủ ăn.

Vay chày vay cối
  • Vay mượn chằng bửa, không chịu thanh toán xòng phẳng.

Vay chín trả mười
  • Vay ít trả nhiều, tử tế đầy đặn.

Vay mật trả gừng
  • Vay thứ tốt, trả thứ xấu; kẻ lật lọng, vô ơn.

Vấy máu ăn phần
  • Không làm gì, chỉ ở ngoài cuộc nhưng khi công việc xong xuôi lại tỏ ra mình cũng có công.

Vay nên nợ, đỡ nên ơn
  • Không nên vay mượn, phiền luỵ ai, nhưng có điều kiện thì nên giúp đỡ người khác; vay mượn thường dễ dẫn đến phiền hà đủ bề, tốt nhất là có thì cho luôn.

Vay nên ơn, trả nên nghĩa
  • Vay mượn của người nào thì phải trả sòng phẳng cho người đó để giữ được ơn nghĩa lâu bền. Còn có nghĩa khác nữa là: đã vay thì phải trả, nhưng dù trả hết nợ rồi vẫn phải mang ơn người đã cho mình vay mượn.

Vay ơn nhất thời, đòi oán tam đại
  • Tâm lý của kẻ vô ơn, khi vay được thì cám ơn rối rít, nhưng khi người ta đòi lại thì oán hận nặng nề.

Vay thì trả, chạm thì đền
  • Quan hệ đàng hoàng, sòng phẳng, vay thì phải trả, làm hỏng thì phải đền.

Vẽ đường cho hươu chạy
  • Bao che, chỉ cách cho kẻ xấu làm điều sai trái.

Vẽ đường cho hươu chạy
  • Chỉ đường cho người rành việc hơn mình.

Vẽ hùm thêm cánh
  • Tạo điều kiện cho kẻ mạnh ngày càng mạnh thêm, gây ra nhiều nguy hiểm nặng nề. Ví như con hổ vốn đã nguy hiểm giờ lại được thêm đôi cánh thì nguy hiểm gây ra càng lớn gấp bội.

Vẽ mày vẽ mặt
  • Tô vẽ bề ngoài cho đẹp đẽ để loè bịp.

Vẽ rắn thêm chân
  • Hiểu biết nông cạn nhưng lại cố tỏ vẻ hiểu biết hơn người; vẽ vời, thêm thắt những điều không có trong thực tế; bịa đặt, dựng chuyện.

Vén tay áo sô đốt nhà tang giấy

    Vén tay áo sô đốt nhà tang giấy

  • Áo sô là áo của người có đại tang (tang bố mẹ), nhà tang giấy là nhà làm bằng giấy có khung bằng nứa để đậy trên quan tài khi làm lễ tang. Khi ra đến huyệt, sau khi chôn cất xong, người ta thường đốt nhà tang giấy. Vén tay áo sô thì không khó gì vì áp sô bằng vải mỏng và rộng tay. đốt nhà tang giấy cũng rất dễ. Câu này ý nói làm một việc rấ dễ dàng chóng xong. (thời xưa, chỉ nhà giàu mới làm nhà tang giấy. Các nhà thường dân dùng chung nhà tang bằng gỗ của phe giáp).

Vén tay áo sô, đốt nhà táng giấy
  • Tiêu xài, phung phí những thứ không phải của mình một cách không thương xót.

Vênh váo như bố vợ phải đấm
  • Mặt mày sưng sỉa, hung hăng.

Vênh váo như khố rợ phải lấm

    Vênh váo như khố rợ phải lấm

  • Câu này thường bị nói nhầm thành 'vênh váo như bố vợ phải đấm'.
  • Ngày trước, nhiều người nghèo đến mức không có vải để đóng khố, phải dùng vỏ một loại cây, ngâm nước rồi đập thành mảng cho mềm để đóng khố (chăn sui khố rợ). đóng khố có yêu cầu là kín hai bên nhưng khố rợ khi lấm bùn thì không mêm fnhuw vải mà cứng lại, tạo nên sự vênh váo.
  • Trong một cuộc tọa đàm ở viện khoa học giáo dục (1965), nhà văn nguyễn công hoan cũng tán thành cách giải thích này nhưng ông còn nói thêm câu 'vênh váo như bố vợ cậu ấm'. Cậu ấm là con quan, người được thông gia với quan cũng dễ lên mặt, dễ vênh váo với thiên hạ lắm chứ. Chúng tôi xin nêu để bạn đọc tham khảo thêm.

Vét nồi ba mươi cũng đầy niêu mốt
  • Những thứ thừa thãi của nhà giàu cũng đủ thoả mãn cho nhà nghèo.

Vị cây dây neo
  • Vì thân thiết hoặc có quan hệ gần gũi với người này mà trở nên quen biết, thân cận, gắn bó với người kia.

Vì sông nên phải luỵ đò
  • Vì gặp khó khăn, ngang trái nên mới phải nhờ vả cầu cạnh hoặc phải nhẫn nhục chịu đựng; nếu cuộc sống yên ả, phẳng lặng thì chẳng ai phải nhờ cậy ai.

Vị thần ai vị cây đa
  • Vì người này mà phải nể sợ người có liên quan, ví như vì kính trọng thần thánh mà kính trọng cả cây đa là chỗ thần thánh trú ngụ.

Vị thần phải nể cây đa
  • Do kính sợ người trên, người có quyền lực mà phải nể nang kẻ dưới có liên quan.

Vị tình, vị nghĩa, chẳng ai vị đĩa xôi đầy
  • Người ta đến với nhau vào dịp lễ tết hay giỗ chạp là vì tình nghĩa chứ không phải vì miếng ăn.

Việc bé xé ra to
  • Sự việc nhỏ nhặt, không đáng kể gì nhưng cố làm ầm ĩ gây ảnh hưởng xấu.

Việc người thì sáng, việc mình thì quáng
  • Sốt sắng lo toan, tham gia hết mình đến việc của thiên hạ, còn việc nhà mình thì không màng đến; nhìn nhận công việc của người khác thì sáng suốt, còn đối với công việc của bản thân thì lại mờ mịt, lơ mơ.

Việc người thì sáng, việc mình thì quáng
  • Việc của người, mình không trách nhiệm thì giải quyết dễ dàng, việc của mình thì khó giải quyết êm đẹp. lỗi lầm của người, mình đứng ngoài trông thấy rất rõ, lỗi của mình thì mù mờ, giấu nhẹm

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
  • Sốt sắng gánh vác việc thiên hạ, còn việc nhà mình thì bỏ bê, vô trách nhiệm.

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
  • Việc của mình, không bị ai thúc giục, bỏ qua không lo đến, việc của người khác thì tỏ ra sốt sắng giúp đỡ

Việc to chớ lo tốn
  • Làm việc to lớn thì phải chi phí nhiều là điều tất nhiên, không nên dè dặt chi li.

Việc trâu trâu lo, việc bò bò liệu
  • Chủ động lo toan và chịu trách nhiệm về cuộc sống, việc làm của chính mình; không trông chờ, ỷ lại vào người khác. Cũng thường nói: “ai có thân người ấy lo, ai có bò người ấy giữ'.

Vinh quy bái tổ
  • Thành đạt, vinh hiển trở về.

Vinh thân phì gia
  • Bản thân được vinh hiển, gia đình phát đạt, thịnh vượng.

Vợ cái con cột
  • Vợ cả và các con của vợ cả (có địa vị vững chắc trong gia đình).

Vợ chồng cùng một tuổi, ngồi duỗi ra mà ăn
  • Theo quan niệm xưa, vợ chồng cùng tuổi lấy nhau làm ăn sẽ gặp nhiều may mắn.

Vợ chồng son đẻ một con thành bốn
  • Thường những cặp vợ chồng mới sinh con lần đầu chưa có kinh nghiệm nuôi con nên cần phải có người trông nom, giúp đỡ, thế là thành bốn người.

Vô công rồi nghề
  • Kẻ lêu lổng, lười nhác, không chịu lao động; kẻ hay tham gia vào những việc không liên quan gì đến mình.

Vợ dại con thơ
  • Cảnh người đàn ông vất vả, bận rộn vì vợ con khờ dại, non nớt.

Vợ dại không hại bằng đũa vênh
  • Người vợ dại dột, ngu đần gây nhiều phiền toái, bất lợi cho chồng con. đũa vênh thì khó gắp thức ăn

Vô danh tiểu tốt
  • Loại tầm thường, hèn kém, không có địa vị hay tiếng tăm gì.

Vơ đũa cả nắm
  • Không khách quan, nhìn nhận, đánh giá, đối xử đồng loạt như nhau mà không phân biệt hay dở, tốt xấu.

Vơ đũa cả nắm
  • Không phân biệt người tốt kẻ xấu, việc hay việc dở.

Vợ hiền hoà, nhà hướng nam
  • Theo quan niệm về phong thuỷ, làm nhà hướng nam thì mát mẻ và rất tốt, giống như người đàn ông lấy được người vợ hiền hoà thì gia đình được êm ấm, hạnh phúc.

Vô hoạn nạn, bất anh hùng
  • Không trải qua hoạn nạn, khó khăn thử thách thì không thể trở thành người từng trải.

Vô hồi kỳ trận
  • Liên tục không dứt.

Vợ lẽ con thêm
  • Cảnh người đàn bà lấy chồng làm lẽ bị coi rẻ, hoặc người đàn ông đã có vợ con đề huề lại còn có con riêng với người khác; sự phức tạp, phiền hà vì nhiều vợ, đông con.

Vô phúc đáo tụng đình
  • Chỉ những kẻ vô phúc, ngu dại mới đi kiện cáo, kêu xin nơi cửa quan, triều đình

Vỏ quít dày, móng tay nhọn
  • Dầu khôn ngoan, lanh lợi, xảo trá đến đâu, cũng có kẻ đồng tài, hoặc cao hơn chống lại.

Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
  • Kẻ ghê gớm đến mấy cũng có đối thủ cao tay hơn trừng trị. Cũng còn nói: “vỏ dừa gặp vỏ gáo'.

Vô tâm vô tính
  • Tính tình lơ đãng, hay quên; không để bụng.

Vô thưởng vô phạt
  • Không có tác dụng, cũng không gây ảnh hưởng gì.

Vô tri vô giác
  • Không hiểu biết, không có tình cảm gì.

Vô tửu bất thành lễ
  • Không có rượu thì không thành lễ hội.

Vô ý vô tứ
  • Cư xử, nói năng vụng về, thô thiển.

Voi biết voi, ngựa biết ngựa
  • Tự hiểu, tự biết rõ về bản thân mình.

Voi cày, chim nhặt
  • Người lớn thì làm việc lớn, người nhỏ thì làm việc nhỏ cho phù hợp với sức vóc, khả năng của mình.

Voi chẳng đẻ chứ đẻ thì to
  • Người có tài năng, tiềm lực không làm thì thôi, nhưng đã làm thì phải đạt thành quả lớn.

Voi chết vì ngà, chim chết vì lông
  • Voi có cặp ngà quý, chim có bộ lông đẹp nên dễ bị săn bắt để lấy những thứ quý đó. Chớ khoe khoang, để lộ những cái hơn người mà dễ bị tai hoạ.

Voi không nài như trai không vợ
  • (nài: người trông nom, điều khiển voi hay còn gọi là người quản tượng).voi không có người cai quản thì tự do tung hoành không thể điều khiển được, giống như người con trai không có vợ thì tha hồ lêu lổng, chơi bời.

Voi uống thuốc gió
  • Không thấm tháp, không bõ bèn gì.

Vong ân bội nghĩa
  • Kẻ bạc bẽo, quên ơn người đã cưu mang, giúp đỡ mình.

Vong ân bội nghĩa
  • Lời chê trách người đã mang ơn rồi tỏ ra bội bạc với người ấy.

Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm
  • Kinh nghiệm dự đoán thời tiết. Cầu vồng hiện vào buồi chiều thì buổi sáng hôm sau sẽ có mưa; buổi chiều có ráng trắng hoặc đỏ hồng thì trưa hôm sau trời sẽ mưa.

Vồng rạp mưa rào, vồng cao gió táp
  • Phía chân trời có cầu vồng ở dưới thấp thì sắp có mưa rào; cầu vồng ở trên cao thì sắp có bão lớn.

Vụ mùa cấy cao, vụ chiêm cấy trũng
  • Kinh nghiệm làm ruộng, vụ mùa cấy vào tháng sáu thời tiết nóng nực nhưng lại hay có bão lũ nên phải cấy ở ruộng cao thì lúa không bị ngập úng; ngược lại vụ chiêm cấy vào tháng chạp đến tháng giêng là lúc thời tiết hanh khô, rét mướt nên phải cấy ở ruộng trũng thì mới giữ được nước.

Vu oan giá hoạ
  • Vu khống, bịa đặt chuyện xấu để gây tai hoạ cho người khác.

Vừa ăn cướp, vừa la làng
  • Chính bản thân làm bậy nhưng lại to tiếng để lấp liếm, làm ra vẻ mình là người bị hại.

Vừa ăn cướp, vừa la làng
  • Làm quấy lại to tiếng thanh minh, đánh lạc hướng

Vừa đấm, vừa xoa
  • Vừa đối xử tàn nhẫn, thô bạo lại vừa tỏ vẻ tử tế, ân cần.

Vừa đôi, phải lứa
  • Trai gái xứng đôi.

Vừa được ăn, vừa được nói, vừa được gói mang về
  • Vừa được lợi lộc, vừa được tiếng tăm.

Vừa giàu, vừa sang, mở mang mày mặt
  • Giàu có, sang trọng thì được hưởng sung sướng, mọi người kính nể, được mở mặt với đời.

Vừa làm phúc, vừa phải tội
  • Giúp đỡ người khác, làm điều tốt lành nhưng lại bị người ta hiểu lầm, mang vạ vào thân.

Vừa mắt ta, ra mắt người
  • Phải làm ăn cẩn thận, cư xử đúng đắn, bản thân mình cảm thấy hài lòng thì người khác mới vừa ý.

Vui như mở cờ trong bụng
  • Rất sung sướng, phấn khởi.

Vui như tết
  • Cảnh vui vẻ tưng bừng, nhộn nhịp.

Vui xem hát, nhạt xem bơi, tả tơi xem hội
  • Xem hát là xem tuồng, chèo khiến người ta thấy vui thích; xem bơi thì nhanh hết và tẻ nhạt; xem hội thường rất đông, phải chen lấn, xô đẩy lẫn nhau nên rất mệt.

Vụng chèo khéo chống
  • Làm thì dở nhưng khéo chống chế, bào chữa, bao biện.

Vụng chèo, khéo chống
  • Có lỗi nhưng tìm cách chống đỡ để khỏi chịu trách nhiệm

Vụng hát chê đình tranh
  • Bản thân mình yếu kém, không có năng lực nhưng không chịu thừa nhận mà đổ cho điều kiện khách quan.

Vụng múa, chê đất lệch
  • Làm vụng về hoăc sai lầm rồi kiếm cớ chạy tội.

Vững như bàn thạch
  • (bàn thạch: bàn đá). Vững vàng chắc chắn, không gì lay chuyển nổi.

Vung tay quá chán

    Vung tay quá chán

  • Vung là động từ chỉ hoạt động nhanh, mạnh khi ném một vật gì. Vung còn đi với các từ vung vãi, vung phí.
  • Quá chỉ ý vượt quá hơn mức bình thường như thái quá, quá trớn. Thành ngữ này nói lên sự vung phí tiền của thái quá so với mức cần thiết và có nhiều đặc điểm chung với thành ngữ 'ném tiền qua cửa sổ'. Song thành ngữ vung tay quá chán có ý nghĩa và cách dùng rộng hơn nghĩa là không chỉ nói về chi tiêu hoang phí mà còn nói về bất kì sự chi dùng hoang phí nào.

Vung tay quá trán
  • Tiêu xài hoang phí, bừa bãi vượt quá khả năng cho phép.

Vụng tay, hay con mắt
  • Bản thân vụng về, không có tài cán gì nhưng lại hay xét nét, chê bai người khác.

Vườn không nhà trống
  • Nhà cửa, vườn tược bỏ trống, hoang vắng.

Vượn lìa cây có ngày vượn rũ
  • Phải lìa xa môi trường sống quen thuộc thì không thể tồn tại được.

Vuốt mặt không nể mũi
  • Thẳng tay phê phán hoặc làm điều tệ hại với người nào đó mà không nể nang họ còn liên quan thân thiết với người khác có thế lực, địa vị cần phải kính nể.

Vuốt râu hùm
  • Hành động dại dột, liều lĩnh, có thể nguy hiểm đến tính mạng bất cứ lúc nào.

hat-giong

(Theo Từ điển Thành ngữ & Tục ngữ Việt Nam của GS. Nguyễn Lân – Nxb Văn hóa Thông tin tái bản 2010, có hiệu chỉnh và bổ sung)